Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành nhằm thiết lập hệ thống phân loại gỗ thống nhất dựa trên các đặc tính cơ lý tự nhiên của gỗ, phục vụ cho công tác quản lý, thương mại và sản xuất lâm sản.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, chỉ tiêu và phương pháp phân loại các loại gỗ tự nhiên (bao gồm cả gỗ tròn và gỗ xẻ) dựa trên các tính chất vật lý và cơ học cốt lõi. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp khai thác, chế biến, xuất nhập khẩu lâm sản, các đơn vị tư vấn thiết kế xây dựng và các tổ chức thử nghiệm, giám định chất lượng gỗ tại Việt Nam.
Các chỉ tiêu phân loại vật lý và cơ học cốt lõi
TCVN 12619-2:2019 tập trung vào các nhóm chỉ tiêu kỹ thuật quyết định đến chất lượng và khả năng ứng dụng của gỗ trong thực tế:
- Khối lượng thể tích (Khối lượng riêng): Được xác định ở độ ẩm tiêu chuẩn (12%). Đây là chỉ tiêu nền tảng phản ánh mật độ vật chất của gỗ, có mối tương quan chặt chẽ với độ bền cơ học.
- Giới hạn bền uốn tĩnh: Khả năng chịu lực uốn cong của gỗ mà không bị gãy hủy, là thông số kỹ thuật quan trọng đối với gỗ sử dụng làm kết cấu chịu lực chịu uốn.
- Giới hạn bền nén dọc thớ: Khả năng chịu lực nén tác dụng dọc theo chiều dọc của thớ gỗ, quyết định độ an toàn khi sử dụng gỗ làm cột, trụ hoặc các cấu kiện chịu nén khác.
- Độ cứng: Khả năng chống lại sự đâm xuyên của vật thể khác vào bề mặt gỗ, quyết định độ bền bề mặt và khả năng chống mài mòn của sản phẩm gỗ.
- Độ co rút và giãn nở: Đánh giá mức độ thay đổi kích thước của gỗ khi độ ẩm môi trường thay đổi, giúp xác định tính ổn định hình học của gỗ trong quá trình sử dụng.
Nguyên tắc phân nhóm và phương pháp xác định
- Quy chuẩn về độ ẩm: Tất cả các trị số về tính chất vật lý và cơ học của gỗ phải được đo đạc và quy đổi về độ ẩm chuẩn là 12% để đảm bảo tính chính xác và tính so sánh được giữa các mẫu thử.
- Phương pháp thử nghiệm: Việc xác định các chỉ tiêu cơ lý phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử tương ứng cho từng chỉ tiêu của gỗ.
- Nguyên tắc phân cấp: Gỗ được phân thành các nhóm/cấp chất lượng khác nhau dựa trên tổ hợp các trị số giới hạn của các chỉ tiêu cơ lý. Các loại gỗ có khối lượng thể tích lớn, độ bền uốn, bền nén và độ cứng cao sẽ được xếp vào các nhóm chất lượng cao hơn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật pháp lý để phân loại, định giá thương mại, và lựa chọn chủng loại gỗ phù hợp cho các công trình xây dựng, sản xuất đồ gỗ nội ngoại thất và các ứng dụng công nghiệp khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ - PHÂN LOẠI
PHẨN 2: THEO TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC
Wood - Classification - Part 2: Classification by wood physical and mechanical properties
Lời nói đầu
TCVN 12619: 2019 do Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng - Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12619: 2019 Gỗ - Phân loại gồm các tiêu chuẩn:
- TCVN 12619-1: 2019 Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng;
- TCVN 12619-2: 2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học.
GỖ - PHÂN LOẠI
PHẦN 2: THEO TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ CƠ HỌC
Wood - Classification - Part 2: Classification by wood physical and mechanical properties
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phân loại các loại gỗ nguyên (gỗ tự nhiên) căn cứ theo tính chất vật lý và cơ học gồm: Khối lượng riêng, Độ bền uốn tĩnh, Độ bền nén dọc vào các nhóm gỗ. Các thông tin khác như hệ số co rút thể tích, độ bền tự nhiên và khả năng sử dụng được xem là những tiêu chí bổ sung để phân loại.
Tiêu chuẩn này phân loại gỗ tự nhiên thành 6 nhóm gỗ, quy định như sau: Nhóm những loại gỗ quý, hiếm, đặc biệt và 5 nhóm còn lại cho các loại gỗ sử dụng khác.
Ngoại trừ nhóm gỗ quý, hiếm, đặc biệt, nhóm gỗ từ 1 đến 5 được căn cứ trên các tiêu chí về khối lượng riêng (tiêu chí chủ đạo), kết hợp với ứng suất nén dọc và uốn tĩnh, ngoài ra các tiêu chí khác như: Hệ số co rút thể tích, độ bền tự nhiên kết hợp các thông tin về khả năng gia công, hong sấy, bảo quản, đặc điểm cây gỗ, giá trị kinh tế cũng như giá cả gỗ được tham khảo để xử lý xếp nhóm cho một loại gỗ cụ thể.
3.1 Nhóm gỗ quý, hiếm, đặc biệt:
Các loại gỗ quý, màu đẹp, vân nhiều và đẹp, hương thơm đặc biệt.
Được ưa chuộng hoặc có khả năng sử dụng trong đồ mộc cao cấp đắt tiền (ví dụ: đồ mỹ nghệ, hàng mộc chạm khảm), hoặc những sản phẩm gỗ khác có giá trị rất cao (gỗ lạng dùng để trang sức bề mặt, ván sàn đặc biệt), hoặc có giá trị về lịch sử, văn hoá, khoa học và nghệ thuật.
3.2 Nhóm I đến V: Tiêu chí phân loại gỗ vào các nhóm từ I đến V nêu trong Bảng 1
Bảng 1- Tiêu chí phân loại gỗ vào các nhóm từ I đến V
| Nhóm gỗ | Tiêu chí chính | Tiêu chí bổ sung | |||||||
| Khối lượng riêng (g/cm3) | Độ bền nén dọc (MPa) | ||||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 1Quyết định 2198-CNR năm 1977 ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước do Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
- Số hiệu: TCVN12619-2:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
