Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14184-1:2011. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng formanlđehyt tự do và formanlđehyt thủy phân trong vật liệu dệt bằng phương pháp chiết trong nước. Tiêu chuẩn này đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, an toàn hóa chất và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng đối với các sản phẩm dệt may.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp xác định lượng formanlđehyt tự do và formanlđehyt giải phóng một phần thông qua quá trình thủy phân bằng phương pháp chiết nước. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho tất cả các loại xơ dệt, sợi, sợi thô, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt và các sản phẩm may mặc hoàn thiện.
- Áp dụng cho các mẫu vật liệu dệt ở mọi trạng thái, từ nguyên liệu thô chưa xử lý đến các sản phẩm đã qua xử lý hoàn tất bằng hóa chất (như chất chống nhăn, chất định hình).
- Phương pháp này được thiết kế tối ưu để xác định hàm lượng formanlđehyt tự do và thủy phân trong khoảng đo từ 20 mg/kg đến 3500 mg/kg. Giới hạn phát hiện dưới của phương pháp là 20 mg/kg; các kết quả dưới mức này được báo cáo là không phát hiện được.
Nguyên tắc của phương pháp chiết trong nước
Quy trình xác định hàm lượng formanlđehyt dựa trên nguyên tắc hóa học và đo quang phổ cụ thể như sau:
- Quá trình chiết mẫu: Mẫu thử vật liệu dệt được cắt nhỏ và chiết bằng nước cất hoặc nước khử ion ở nhiệt độ ổn định 40 độ C trong thời gian 60 phút. Quá trình này giúp hòa tan hoàn toàn lượng formanlđehyt tự do và các liên kết formanlđehyt dễ bị thủy phân trong nước.
- Phản ứng tạo màu: Lượng formanlđehyt trong dung dịch chiết sau đó được cho phản ứng với axetylaxeton (thuốc thử Nash) trong môi trường amoni axetat. Phản ứng này tạo ra hợp chất màu vàng đặc trưng là diacetylđihydrolutidin (DDL).
- Đo độ hấp thụ quang học: Độ đậm nhạt của dung dịch màu vàng được đo bằng máy đo phổ hấp thụ nguyên tử hoặc máy đo quang phổ ở bước sóng 412 nm. Hàm lượng formanlđehyt được tính toán dựa trên đường chuẩn đã được thiết lập từ các dung dịch formanlđehyt tiêu chuẩn.
Các yêu cầu kỹ thuật và quy trình thực hiện cốt lõi
Để đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn nghiêm ngặt:
- Chuẩn bị và bảo quản mẫu: Mẫu thử phải được lấy đại diện, cắt nhỏ thành các mảnh có kích thước nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc. Do formanlđehyt là chất dễ bay hơi, mẫu sau khi lấy phải được bọc ngay trong giấy nhôm và đựng trong túi nhựa kín khí trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Xây dựng đường chuẩn: Sử dụng dung dịch formanlđehyt chuẩn (được xác định nồng độ chính xác bằng phương pháp chuẩn độ) để pha chế một loạt các dung dịch chuẩn làm việc. Tiến hành phản ứng tạo màu và đo độ hấp thụ để vẽ đường đồ thị chuẩn.
- Tiến hành thử nghiệm: Quá trình chiết mẫu phải được thực hiện trong các bình tam giác nút nhám kín để tránh thất thoát hơi formanlđehyt. Sau khi chiết, dung dịch phải được lọc sạch trước khi tiến hành phản ứng tạo màu.
- Xử lý mẫu trắng: Luôn luôn phải thực hiện một mẫu thử trắng (không có mẫu dệt) song song trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh các sai số do hóa chất hoặc môi trường gây ra.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Kết quả hàm lượng formanlđehyt được tính bằng miligam trên kilôgam (mg/kg) sản phẩm dệt, làm tròn đến số nguyên gần nhất.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn trong thực tiễn
Việc áp dụng TCVN 7421-1:2013 mang lại những giá trị pháp lý và thực tiễn to lớn đối với ngành công nghiệp dệt may:
- Bảo vệ sức khỏe con người: Formanlđehyt là một chất độc hại có khả năng gây dị ứng da, viêm da tiếp xúc, kích ứng đường hô hấp và đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phân loại là chất gây ung thư. Việc kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng chất này giúp bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu: Giúp các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tự đánh giá chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của các thị trường nhập khẩu lớn như Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Nhật Bản.
- Công cụ quản lý chất lượng: Là căn cứ kỹ thuật chuẩn xác để các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm đạt chuẩn tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7421-1:2013
ISO 14184-1:2011
VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH FORMALĐEHYT - PHẦN 1: FORMALĐEHYT TỰ DO VÀ THỦY PHÂN (PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TRONG NƯỚC)
Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1: Free and hydrolysed formaldehyde (water extraction method)
TCVN 7421-1:2013 thay thế cho TCVN 7421-1:2004.
TCVN 7421-1:2013 hoàn toàn tương đương ISO 14184-1:2011.
TCVN 7421-1:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7421-1:2013 là một phần của TCVN 7421. Tiêu chuẩn này gồm 2 phần:
TCVN 7421-1:2013, Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thủy phân (Phương pháp chiết trong nước).
TCVN 7421-2:2013, Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 2: Formalđehyt giải phóng (Phương pháp hấp thụ hơi nước).
VẬT LIỆU DỆT - XÁC ĐỊNH FORMALĐEHYT - PHẦN 1: FORMALĐEHYT TỰ DO VÀ THỦY PHÂN (PHƯƠNG PHÁP CHIẾT TRONG NƯỚC)
Textiles - Determination of formaldehyde - Part 1: Free and hydrolysed formaldehyde (water extraction method)
CẢNH BÁO - Tiêu chuẩn này yêu cầu sử dụng các chất và/hoặc các qui trình có thể ảnh hưởng đến sức khỏe nếu như không được cảnh báo đầy đủ. Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến vấn đề về kỹ thuật chứ không giúp người sử dụng tránh khỏi trách nhiệm về pháp luật có liên quan đến an toàn và sức khỏe trong bất kỳ trường hợp nào. Trong quá trình xây dựng tiêu chuẩn này người ta coi như các qui trình tiến hành được thực hiện bởi những người có chuyên môn thích hợp và có kinh nghiệm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X09:2013 (ISO 105-X09:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X09: Độ bền màu với Formaldehyde
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-G04:2013 (ISO 105-G04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G04: Độ bền màu với các oxit nitơ trong môi trường có độ ẩm cao
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E13:2014 (ISO 105-E13:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E13: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện khắc nghiệt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7421-1:2004 (ISO 14184-1 : 1998) về Vật liệu dệt - Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thuỷ phân (phương pháp chiết trong nước) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-2:2013 (ISO 14184-2:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 2: Formanlđehyt giải phóng (phương pháp hấp thụ hơi nước)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E11:2013 (ISO 105-E11:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E11: Độ bền màu với hơi nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-X09:2013 (ISO 105-X09:1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X09: Độ bền màu với Formaldehyde
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-G04:2013 (ISO 105-G04:1989) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần G04: Độ bền màu với các oxit nitơ trong môi trường có độ ẩm cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E13:2014 (ISO 105-E13:1994) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E13: Độ bền màu với quá trình tạo nỉ trong môi trường axít: Điều kiện khắc nghiệt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10041-12:2015 (ISO 9073-12:2002) về Vật liệu dệt - Phương pháp thử cho vải không dệt - Phần 12: Độ thấm hút yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- Số hiệu: TCVN7421-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
