Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng được ban hành nhằm quy định phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học và khả năng liên kết cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh (Arbuscular Mycorrhiza - AM) đối với bộ rễ vật chủ.
Phạm vi và đối tượng áp dụngTiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh có trong phân bón vi sinh vật với cây trồng chỉ thị trong điều kiện nhà lưới hoặc phòng thí nghiệm có kiểm soát. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, cùng các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón vi sinh vật tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn- TCVN 12560-1: Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Phương pháp đếm bào tử.
- Nấm rễ nội cộng sinh (Arbuscular Mycorrhizal Fungi - AMF): Là nhóm nấm thuộc ngành Glomeromycota, có khả năng xâm nhiễm vào tế bào vỏ rễ của hầu hết các loài thực vật trên cạn, hình thành nên các cấu trúc đặc trưng như túi (vesicles), bụi (arbuscules) và sợi nấm nội rễ để thực hiện quá trình trao đổi dinh dưỡng với cây chủ.
- Khả năng cộng sinh: Là năng lực của các chủng nấm rễ nội cộng sinh trong việc xâm nhiễm, thiết lập mối quan hệ cộng sinh bền vững và phát triển hệ thống sợi nấm bên trong cũng như bên ngoài rễ cây chỉ thị dưới các điều kiện môi trường tiêu chuẩn.
Phương pháp dựa trên nguyên lý gieo trồng cây chỉ thị mẫn cảm với nấm rễ (thường là cây ngô hoặc cỏ ba lá) trên giá thể vô trùng đã được lây nhiễm một lượng chế phẩm nấm rễ nội cộng sinh nhất định. Sau một thời gian nuôi cấy tiêu chuẩn, hệ thống rễ cây được thu hoạch, tiến hành xử lý hóa chất để làm trong tế bào rễ, nhuộm màu đặc trưng các cấu trúc nấm và quan sát dưới kính hiển vi quang học để xác định tỷ lệ phần trăm phân đoạn rễ bị xâm nhiễm.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất- Thiết bị và dụng cụ: Kính hiển vi quang học có độ phóng đại phù hợp, buồng sinh trưởng hoặc nhà lưới kiểm soát nhiệt độ và ánh sáng, nồi hấp áp trùng để khử trùng giá thể, hệ thống bể điều nhiệt hoặc bếp đun cách thủy, lam kính, lamen, panh và kéo cắt rễ.
- Hóa chất và thuốc thử: Dung dịch kali hydroxit (KOH) nồng độ 10% dùng để làm trong tế bào rễ; dung dịch axit clohydric (HCl) nồng độ 1% dùng để axit hóa rễ trước khi nhuộm; dung dịch nhuộm chuyên dụng (như trypan xanh, acid fuchsin hoặc mực viết chuyên dụng pha trong axit lactic) để nhuộm màu các cấu trúc sợi nấm, túi và bụi.
Quy trình xác định khả năng cộng sinh của nấm rễ nội cộng sinh được tiến hành qua các bước nghiêm ngặt sau:
- Chuẩn bị giá thể và gieo trồng: Sử dụng cát thạch anh hoặc hỗn hợp đất-cát đã được hấp khử trùng ở nhiệt độ 121 độ C trong 60 phút để loại bỏ hoàn toàn các vi sinh vật bản địa. Hạt giống cây chỉ thị được khử trùng bề mặt bằng dung dịch chuyên dụng, sau đó gieo vào các chậu chứa giá thể đã bổ sung mẫu phân bón vi sinh vật cần kiểm tra.
- Chăm sóc và nuôi dưỡng: Cây được duy trì trong điều kiện nhà lưới hoặc phòng nuôi cấy với chế độ chiếu sáng và nhiệt độ thích hợp. Quá trình tưới nước sử dụng dung dịch dinh dưỡng đặc biệt không chứa hoặc chứa hàm lượng phốt pho cực thấp nhằm kích thích sự hình thành và phát triển của nấm rễ cộng sinh.
- Thu mẫu và xử lý rễ: Sau thời gian nuôi cấy từ 4 đến 6 tuần, tiến hành thu hoạch toàn bộ bộ rễ cây chỉ thị, rửa sạch đất cát dưới vòi nước chảy nhẹ, tránh làm tổn thương hệ rễ. Cắt rễ thành các đoạn nhỏ có chiều dài khoảng 1 cm để chuẩn bị cho bước nhuộm.
- Làm trong và nhuộm màu rễ: Ngâm các đoạn rễ trong dung dịch KOH 10% và gia nhiệt ở 90 độ C trong khoảng 15 đến 30 phút tùy thuộc vào độ cứng của rễ. Sau khi rễ đã trong suốt, rửa sạch bằng nước cất, ngâm vào dung dịch HCl 1% trong 3 đến 5 phút để axit hóa. Tiếp tục chuyển rễ sang dung dịch nhuộm ấm và giữ ở 90 độ C trong 10 đến 15 phút để thuốc nhuộm bám chặt vào cấu trúc nấm.
- Quan sát và đánh giá: Đặt các đoạn rễ đã nhuộm lên lam kính, ép nhẹ bằng lamen và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Nhận diện các cấu trúc đặc trưng của nấm rễ nội cộng sinh bao gồm sợi nấm chạy dọc trong vỏ rễ, các túi chứa lipid và các bụi phân nhánh bên trong tế bào.
Khả năng cộng sinh được biểu thị thông qua tỷ lệ nhiễm nấm rễ (ký hiệu là %R). Tỷ lệ này được tính toán dựa trên số lượng phân đoạn rễ có sự xuất hiện của cấu trúc nấm rễ nội cộng sinh chia cho tổng số phân đoạn rễ được quan sát dưới kính hiển vi, nhân với 100. Kết quả trung bình của các lần lặp lại sẽ phản ánh chính xác mức độ và khả năng cộng sinh của chủng nấm rễ trong mẫu phân bón đối với cây trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Biofertilizers - The determination of endomycorrhizae density - Part 2: The assessment of crop infectivity ability of the endomycorrhizae
Lời nói đầu
TCVN 12560-2:2018 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CỘNG SINH CỦA CÁC CHỦNG NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH VỚI CÂY TRỒNG
Biofertilizers - The determination of endomycorrhizae density - Part 2: The assessment of crop infectivity ability of the endomycorrhizae
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng xâm nhiễm của bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong phân bón vi sinh vật bằng định lượng các thể xâm nhiễm (IP) có khả năng cộng sinh với cây trồng.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa được nêu trong TCVN 12560-1:2018 và các thuật ngữ, định nghĩa sau đây.
3.1
Thể xâm nhiễm nấm cộng sinh Mycorrhiza (infective propagueles, viết tắt là IP)
Những bào tử nấm rễ nội cộng sinh có hoạt tính trong phân bón vi sinh vật.
3.2
Điểm xâm nhiễm (infection points)
Điểm trên bề mặt rễ, nơi các thể xâm nhiễm tiếp xúc với rễ cây ký chủ, xâm nhập vào rễ, bắt màu xanh với thuốc nhuộm Trypan blue.
3.3
Tiềm năng xâm nhiễm (infectivity potential)
Khả năng của các bào tử nấm rễ nội cộng sinh có hoạt tính trong phân bón vi sinh vật xâm nhiễm vào hệ thống rễ của cây trồng.
3.4
Cây ký chủ (host crop)
Cây trồng mà nấm rễ nội cộng sinh Mycorrhiza sống cộng sinh và tạo sự xâm nhiễm vào hệ thống rễ.
Các thể xâm nhiễm (IP) có khả năng cộng sinh khi tiếp xúc với rễ cây ký chủ, hình thành ra cấu trúc gọi là sợi áp (appressorium), làm cho sợi nấm phông lên, tạo điều kiện cho nấm Mycorrhiza xâm nhập vào rễ thông qua “điểm xâm nhiễm”. Các điểm xâm nhiễm trên bề mặt rễ bắt màu xanh với thuốc nhuộm Trypan blue; Đếm số lượng các điểm xâm nhiễm dưới kính hiển vi nổi hoặc hiển vi thường. Tổng số các thể xâm nhiễm trong mẫu thử chính bằng số lượng điểm xâm nhiễm.
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích để pha các loại dung dịch, thuốc thử, chất chuẩn.
5.1 Nước, đáp ứng các yêu cầu của nước loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3969:1987).
5.2 Dung dịch KOH 10 %
Cân 100 g KOH trên cân phân tích (6.1), chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức dung tích 1 000 mL (
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-2:2020 về Phân bón - Phần 2: Xác định hàm lượng vitamin nhóm B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-7:2020 về Phân bón - Phần 7: Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-8:2020 về Phân bón - Phần 8: Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong axit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-9:2020 về Phân bón - Phần 9: Xác định độ pH
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-12:2020 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Puccinia psidii G.Winter
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Quyết định 4056/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-2:2020 về Phân bón - Phần 2: Xác định hàm lượng vitamin nhóm B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-7:2020 về Phân bón - Phần 7: Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-8:2020 về Phân bón - Phần 8: Xác định hàm lượng Bo hòa tan trong axit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-9:2020 về Phân bón - Phần 9: Xác định độ pH
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-12:2020 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Puccinia psidii G.Winter
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- Số hiệu: TCVN12560-2:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
