Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi được ban hành năm 2018 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định chính xác mật độ bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong các sản phẩm phân bón vi sinh vật.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận hợp quy, các phòng thử nghiệm và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón vi sinh vật tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm:
- Quy định phương pháp xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh (Arbuscular Mycorrhizal Fungi - AMF) trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật sàng ướt kết hợp ly tâm nổi.
- Áp dụng cho các loại phân bón vi sinh vật có chứa nấm rễ nội cộng sinh ký sinh bắt buộc ở dạng bào tử.
- Không áp dụng cho các nhóm vi sinh vật khác không thuộc nhóm nấm rễ nội cộng sinh hoặc các chế phẩm sinh học không dùng làm phân bón.
- Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ chuyên ngành
- Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích và các tiêu chuẩn liên quan đến lấy mẫu phân bón hiện hành nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác của kết quả thử nghiệm.
- Nấm rễ nội cộng sinh (AMF): Là nhóm nấm thuộc ngành Glomeromycota, có khả năng thiết lập mối quan hệ cộng sinh bên trong tế bào vỏ rễ của hầu hết các loài thực vật trên cạn, giúp cây trồng hấp thu nước và các chất dinh dưỡng, đặc biệt là phốt pho.
- Bào tử nấm rễ nội cộng sinh: Là cấu trúc sinh sản vô tính của nấm AMF, tồn tại độc lập trong đất hoặc giá thể, có kích thước, hình dạng và màu sắc đặc trưng tùy thuộc vào từng chi, loài.
- Nguyên tắc của phương pháp sàng ướt và ly tâm nổi
Phương pháp xác định mật độ bào tử dựa trên nguyên tắc vật lý và cơ học nghiêm ngặt nhằm tách hoàn toàn bào tử ra khỏi các thành phần giá thể hữu cơ hoặc vô cơ trong phân bón:
- Giải phóng bào tử: Mẫu phân bón vi sinh vật được hòa tan và khuấy đều trong nước để giải phóng các bào tử nấm ra khỏi liên kết với hạt giá thể.
- Sàng lọc phân đoạn (Sàng ướt): Hỗn hợp dịch mẫu được dội qua một hệ thống sàng có kích thước lỗ giảm dần (thường từ 250 µm xuống 45 µm) để giữ lại các bào tử có kích thước nằm trong khoảng này, đồng thời loại bỏ các hạt giá thể quá lớn hoặc quá nhỏ.
- Ly tâm nổi bằng dung dịch đường: Phần cặn thu được trên các sàng được chuyển vào ống ly tâm chứa dung dịch đường sucrose có tỷ trọng cao. Quá trình ly tâm giúp phân tách bào tử (nổi lên trên bề mặt dịch đường) ra khỏi các hạt đất đá, cát hoặc chất hữu cơ nặng (lắng xuống đáy).
- Thu hồi và đếm bào tử: Lớp dịch nổi chứa bào tử được gạn nhanh qua sàng nhỏ, rửa sạch đường bằng nước cất, sau đó chuyển lên đĩa petri chuyên dụng để tiến hành đếm số lượng bào tử dưới kính hiển vi soi nổi ở độ phóng đại thích hợp.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
Để thực hiện phép thử nghiệm đạt độ chính xác cao, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị và hóa chất tiêu chuẩn:
- Thiết bị chính: Kính hiển vi soi nổi có độ phóng đại từ 10x đến 80x; Máy ly tâm có rotor văng ngang, đạt tốc độ tối thiểu 2000 vòng/phút; Máy khuấy từ hoặc máy lắc cơ học; Cân phân tích có độ chính xác đến 0,01 g.
- Dụng cụ: Bộ sàng ướt bằng thép không gỉ với các kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn (ví dụ: 500 µm, 250 µm, 106 µm, 45 µm); Đĩa đếm chuyên dụng (đĩa Petri có kẻ ô); Ống đong, cốc mỏ, ống ly tâm dung tích 50 mL.
- Hóa chất: Đường sucrose tinh khiết hóa chất; Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương đạt tiêu chuẩn TCVN 4851.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
Quy trình phân tích phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật sau để tránh làm thất thoát hoặc hư hỏng cấu trúc bào tử:
- Chuẩn bị mẫu: Cân một lượng mẫu đại diện xác định (thường khoảng 10 g đến 50 g tùy thuộc vào mật độ dự kiến của sản phẩm) và hòa vào nước cất.
- Khuấy phân tán: Sử dụng máy khuấy từ hoặc lắc cơ học trong khoảng thời gian quy định để đánh tan hoàn toàn các cục đất sét hoặc giá thể liên kết.
- Sàng lọc: Đổ dịch huyền phục qua hệ thống sàng xếp chồng lên nhau từ lớn đến nhỏ. Dùng vòi nước chảy nhẹ để rửa trôi các hạt mịn qua sàng. Thu hồi phần cặn trên các sàng có kích thước từ 45 µm đến 250 µm.
- Ly tâm lần 1 (Ly tâm nước): Chuyển toàn bộ phần cặn thu được vào ống ly tâm với nước cất, ly tâm ở tốc độ 2000 vòng/phút trong 5 phút. Gạn bỏ phần dịch nổi chứa các chất hữu cơ nhẹ trôi nổi.
- Ly tâm lần 2 (Ly tâm đường): Thêm dung dịch sucrose vào phần cặn còn lại trong ống ly tâm, lắc đều để phân tán cặn. Tiến hành ly tâm ở tốc độ 2000 vòng/phút trong 1 phút. Ngay sau khi dừng máy, gạn nhanh phần dịch nổi (chứa bào tử) lên sàng 45 µm để tránh đường làm vỡ bào tử do áp suất thẩm thấu. Rửa sạch đường trên sàng bằng nước cất.
- Quan sát và đếm: Chuyển toàn bộ bào tử từ sàng vào đĩa đếm có kẻ ô. Tiến hành đếm toàn bộ số lượng bào tử sống, có hình dạng nguyên vẹn dưới kính hiển vi soi nổi.
- Công thức tính toán và biểu thị kết quả
Mật độ bào tử nấm rễ nội cộng sinh trong mẫu phân bón được tính toán dựa trên số lượng bào tử đếm được và khối lượng mẫu phân tích ban đầu:
- Công thức tính mật độ bào tử (X) tính bằng số bào tử trên một gam mẫu (bào tử/g) hoặc trên một mililít mẫu (bào tử/mL): X = A / M. Trong đó, A là tổng số bào tử đếm được dưới kính hiển vi; M là khối lượng (g) hoặc thể tích (mL) của mẫu phân bón đem phân tích.
- Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của ít nhất hai lần lặp lại thí nghiệm song song, được làm tròn đến số nguyên gần nhất. Sai lệch giữa hai lần thử song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
TCVN 12560-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các phòng thử nghiệm được chỉ định tiến hành đánh giá, chứng nhận hợp quy chất lượng phân bón vi sinh vật chứa nấm rễ nội cộng sinh trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trong tiêu chuẩn giúp bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón sinh học trong sản xuất nông nghiệp bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Biofertilizers - The determination of endomycorrhizae density - Part 1: Counting the number of endomycorrhizae spores with the wet sieving technique in combination with flotation centrifugation
Lời nói đầu
TCVN 12560-1:2018 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ NẤM RỄ NỘI CỘNG SINH - PHẦN 1: ĐẾM SỐ LƯỢNG BÀO TỬ NẤM NỘI CỘNG SINH BẰNG KỸ THUẬT SÀNG ƯỚT, LY TÂM NỔI
Biofertilizers - The determination of endomycorrhizae density - Part 1: Counting the number of endomycorrhizae spores with the wet sieving technique in combination with flotation centrifugation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định mật độ bào tử nấm rễ nội cộng sinh có hoạt tính (IP) trong phân bón vi sinh vật bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi trong dịch chứa sucroza.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Nấm rễ nội cộng sinh (endomycorrhizae hoặc arbuscular mycorrhiza fungi)
Loại nấm cộng sinh với rễ cây trồng, không làm thay đổi hình thái bên ngoài của rễ nhưng giúp tăng cường vận chuyển, hấp thụ các chất dinh dưỡng và nước, kích thích tạo thành nốt sần, cải thiện cấu trúc đất và là một tác nhân trong kiểm soát sinh học.
3.2
Bào tử nấm rễ nội cộng sinh có hoạt tính (viable endomycorrhiza spores)
Hình cầu, hình thoi hoặc dạng khác, kích thước 50 - 500 μm, bắt màu hồng hoặc đỏ khi nhuộm với thuốc nhuộm 2,5-diphenyl-2N-tetrazolium bromide (MTT), được tạo thành từ sợi nấm trong đất hoặc ngoài rễ, mọc đơn lẻ hoặc thành chùm, có khả năng nảy mầm ở điều kiện thích hợp, xâm nhiễm vào rễ cây ký chủ tạo thành các cấu trúc chùm (arbuscular), túi bọt (vesicles), sợi nấm gian bào (intercellular hyphae), sợi nấm nội bào (intracellular hyphae).
Khi sàng ướt qua rây, các bào tử nấm rễ nội cộng sinh và lượng rất nhỏ của mảnh vụn hữu cơ được giữ lại trên bề mặt rây. Ly tâm trong dịch sucroza 50 %, bào tử nấm sẽ nổi lên trên, các mảnh vụn hữu cơ chìm xuống dưới. Cho dịch chứa bào tử qua phễu lọc hút chân không, các bào tử sẽ bị giữ lại trên bề mặt giấy lọc. Nhuộm bào tử thu được với thuốc nhuộm 2,5-diphenyl-2N-tetrazolium bromide (MTT) 0,25 %, các bào tử có hoạt tính (IP) bắt màu hồng hoặc đỏ. Đếm số lượng bào tử có hoạt tính dưới kính hiển vi nổi hoặc hiển vi thường
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích để pha các loại dung dịch, thuốc thử, chất chuẩn.
5.1 Nước, đáp ứng các yêu cầu của nước loại 3 trong TCVN 4851:1989 (ISO 3969:1987).
5.2 Dung dịch sucroza 50 %
Cân 500 g sucroza trên cân phân tích (6.2), chính xác đến 0,001 g, cho vào bình định mức dung tích 1000 mL (6.10), thêm nước (5.1) đến vạch định mức,
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-9:2020 về Phân bón - Phần 9: Xác định độ pH
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-10:2020 về Phân bón - Phần 10: Xác định tỷ trọng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-13:2020 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Polyscytalum pustulans (M.N Owen & Makef) M.B Ellis
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Quyết định 4056/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9292:2019 về Phân bón - Phương pháp xác định axit tự do
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-9:2020 về Phân bón - Phần 9: Xác định độ pH
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-10:2020 về Phân bón - Phần 10: Xác định tỷ trọng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-13:2020 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-13: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Polyscytalum pustulans (M.N Owen & Makef) M.B Ellis
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- Số hiệu: TCVN12560-1:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
