Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) quy định phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm xác định chính xác hàm lượng axit alginic trong các sản phẩm phân bón. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng phân bón chứa hoạt chất sinh học, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp thống nhất phương pháp thử nghiệm thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axit alginic trong các loại phân bón có chứa axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và cơ quan quản lý nhà nước về phân bón tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- TCVN 10683 (ISO 8358) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
- Các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành liên quan đến nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích và lấy mẫu phân bón.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
Phương pháp xác định hàm lượng axit alginic bằng HPLC dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Quá trình chiết xuất: Axit alginic trong mẫu phân bón được chiết xuất bằng dung dịch thích hợp (thường là dung dịch kiềm loãng hoặc dung dịch đệm) để chuyển hóa hoàn toàn axit alginic sang dạng muối alginat hòa tan.
- Quá trình thủy phân: Axit alginic sau khi chiết xuất được thủy phân bằng axit mạnh ở nhiệt độ cao để giải phóng các đơn phân axit uronic (axit mannuronic và axit guluronic).
- Phân tích sắc ký: Các đơn phân axit uronic giải phóng ra được phân tách bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột trao đổi ion hoặc cột pha đảo thích hợp, kết hợp với đầu dò chỉ số khúc xạ (RI) hoặc đầu dò tử ngoại (UV) ở bước sóng thích hợp.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng axit alginic được tính toán gián tiếp thông qua tổng lượng các axit uronic đơn phân thu được, so sánh với đường chuẩn của chất chuẩn axit alginic hoặc chất chuẩn axit uronic tương ứng.
Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
Tiêu chuẩn quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất và thiết bị sử dụng trong quá trình phân tích nhằm đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả:
- Hóa chất và thuốc thử: Chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (nước dùng cho HPLC). Các chất chuẩn bao gồm axit alginic chuẩn hoặc các muối alginat chuẩn có độ tinh khiết cao đã biết trước hàm lượng.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị bơm cao áp, bộ tiêm mẫu tự động hoặc bằng tay, cột phân tích sắc ký phù hợp, đầu dò RI hoặc UV, và phần mềm xử lý dữ liệu sắc ký. Ngoài ra, cần có các thiết bị hỗ trợ như bể thủy phân, máy ly tâm, bộ lọc màng lọc, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông thường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn này góp phần nâng cao năng lực kiểm nghiệm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp sản xuất phân bón chất lượng cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ALGINIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of alginic acid content by high peformance liquid chromatography (HPLC)
Lời nói đầu
TCVN 13761:2023 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AXIT ALGINIC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Fertilizers - Determination of alginic acid content by high peformance liquid chromatography (HPLC)
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định hàm lượng axit alginic trong mẫu phân bón bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao, sử dụng detector tử ngoại.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018 Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
Axit alginic trong phân bón được chiết trong hỗn hợp dung dịch KH2PO4 0,01 M (pH = 7,0) và metanol với tỷ lệ (65:35) về thể tích. Sau đó được xác định trên thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector tử ngoại (PDA) hoặc tương đương tại bước sóng 210 nm.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích dùng cho HPLC và nước cất hai lần phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện ≤ 10 μS), sau đây gọi là nước.
4.1 Alginic acid (C6H8O6)n.
4.2 Metanol (CH3OH).
4.3 Acetonitril (C2H3N).
4.4 Natri hydroxit (NaOH).
4.5 Kali dihydro photphat (KH2PO4).
4.6 Dung dịch NaOH 1 mol/L.
Hòa tan 4,0 g NaOH (4.4) với khoảng 50 mL nước trong bình định mức dung tích 100 mL. Thêm nước đến vạch định mức, lắc đều. Dung dịch được bảo quản trong bình nhựa.
4.7 Dung dịch đệm pH = 7
Dùng cân phân tích (5.1) cân 1,36 g KH2PO4 (4.5) và bình định mức có dung tích 1000 mL, thêm khoảng 900 mL nước. Điều chỉnh pH của dung dịch về 7,0 bằng dung dịch NaOH 1M (4.6), thêm nước đủ đến vạch. Đặt bình vào máy siêu âm trong thời gian 5 min, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.8 Dung dịch chiết mẫu
Lấy 80 phần thể tích dung dịch đệm pH = 7 (4.7) với 20 phần thể tích metanol tinh khiết (4.2). Lắc đều.
4.9 Dung dịch chuẩn axit alginic 1000 mg/L
Dùng cân phân tích (5.1) cân 0,01 g axit alginic (4.1) vào bình định mức dung tích 10 mL. Thêm 0,1 mL dung dịch NaOH 1M (4.6) và 9 mL dung dịch chiết (4.8). Đặt bình vào máy siêu âm trong thời gian 30 min, định mức đến vạch bằng dung dịch chiết (4.8), để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.10
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-2:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 2: Xác định khả năng cộng sinh của các chủng nấm rễ nội cộng sinh với cây trồng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12719:2019 về Khảo nghiệm phân bón cho cây trồng hằng năm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13761:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng axit alginic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- Số hiệu: TCVN13761:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
