Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 quy định phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nước uống bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector tử ngoại (HPLC-UV). Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm kiểm soát chất lượng nước uống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng trước nguy cơ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật cụ thể trong các mẫu nước uống.
- Phương pháp này áp dụng cho việc phân tích định lượng các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật có khả năng hấp thụ bức xạ tử ngoại và có thể tách được bằng hệ thống sắc ký lỏng pha đảo.
- Giới hạn phát hiện của phương pháp phụ thuộc vào bản chất của từng hoạt chất, thể tích mẫu nước được chiết và hiệu năng của hệ thống thiết bị sắc ký lỏng sử dụng detector UV.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là nền tảng để thực hiện đúng quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về hướng dẫn lấy mẫu nước, bảo quản mẫu nước uống và các yêu cầu chung về năng lực phòng thử nghiệm hóa học.
- Việc áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn là bắt buộc để đảm bảo tính cập nhật và độ chính xác của phép thử.
- Nguyên tắc của phương pháp sắc ký lỏng detector UV (Điều 3)
- Quá trình chiết tách: Các hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật có trong mẫu nước uống được làm giàu và tách ra khỏi nền mẫu bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng (LLE) sử dụng dung môi hữu cơ không phân cực hoặc phương pháp chiết pha rắn (SPE) với cột chiết thích hợp.
- Quá trình làm sạch và cô đặc: Dịch chiết sau đó được làm khô bằng chất hút nước (như natri sunfat khan), cô đặc bằng thiết bị cô quay chân không hoặc thổi dòng khí nitơ để chuyển sang dung môi phù hợp cho phân tích sắc ký.
- Phân tích sắc ký: Dịch chiết cô đặc được tiêm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Các chất được tách nhau ra trên cột sắc ký pha đảo (thường là cột C18) dựa trên sự khác biệt về ái lực giữa pha động và pha tĩnh.
- Phát hiện và định lượng: Các hoạt chất sau khi tách khỏi cột được phát hiện bằng detector tử ngoại (UV) hoặc detector mảng diod (DAD) ở bước sóng hấp thụ cực đại đặc trưng. Định lượng hàm lượng chất dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu với dung dịch chuẩn tương ứng.
- Yêu cầu về thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích dùng cho sắc ký (HPLC grade) để tránh gây nhiễu đường nền hoặc tạo các pic giả trên sắc ký đồ.
- Nước cất siêu tinh khiết: Nước dùng để pha chế pha động và dung dịch chuẩn phải là nước siêu tinh khiết, không chứa các tạp chất hữu cơ có khả năng hấp thụ UV.
- Dung môi hữu cơ: Bao gồm axetonitril (ACN), metanol (MeOH), diclometan, etyl axetat và các dung môi khác phù hợp với quy trình chiết và rửa giải.
- Chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật: Các chất chuẩn tinh khiết của từng loại thuốc bảo vệ thực vật cần phân tích, có chứng nhận xuất xứ và độ tinh khiết rõ ràng (thường lớn hơn 95%).
- Dung dịch chuẩn gốc và chuẩn làm việc: Được pha chế trong dung môi thích hợp, bảo quản ở nhiệt độ lạnh (thường dưới 4 độ C hoặc âm sâu) và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy của hoạt chất.
- Các hóa chất bổ trợ khác: Natri sunfat khan (để làm khô dịch chiết), các chất điều chỉnh pH (axit photphoric, axit axetic, amoni axetat) dùng để tối ưu hóa pha động trong quá trình sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC UỐNG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG SỬ DỤNG DETECTOR UV
Drinking water - Determination of pesticides residues - Liquid chromatographic method with ultravilolet detector
Lời nói đầu
TCVN 11480:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 992.14 Pesticides in finished drinking water. Liquid chromatographic method with ultraviolet detector,
TCVN 11480:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC UỐNG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG SỬ DỤNG DETECTOR UV
Drinking water - Determination of pesticides residues - Liquid chromatographic method with ultravilolet detector
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV để xác định 18 loại thuốc bảo vệ thực vật và các chất chuyển hóa có dải nồng độ trung bình thấp (cỡ nanogam trên mililit) trong nước uống.
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu trong Phụ lục B.
Chiết lượng mẫu xác định với diclometan bằng cách lắc trong phễu chiết hoặc lắc trong chai trộn, sử dụng máy lắc cơ học. Dịch chiết diclometan được tách riêng, làm khô bằng natri sulfat khan, được cô cạn và hòa tan bằng metanol. Các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật được tách ra và được đo bằng sắc ký lỏng sử dụng detector UV.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích và nước cất hai lần không chứa các chất nhiễm bẩn có thể làm cản trở quá trình xác định các chất cần phân tích, trừ khi có quy định khác. Các dung môi được chưng cất trong dụng cụ thủy tinh hoặc loại tương đương.
3.1 Diclometan (metylen clorua, CH2CI2).
3.2 Hexan.
3.3 Metanol.
3.4 Natri sulfat (Na2SO4) khan, dạng hạt
Nung natri sulfat trong đĩa ở nhiệt độ 450 °C trên 4 h để loại bỏ các hợp chất hữu cơ gây nhiễu.
3.5 Natri clorua (NaCI), dạng tinh thể
Nung natri clorua trong đĩa ở nhiệt độ 450 °C trên 4 h để loại bỏ các hợp chất hữu cơ gây nhiễu.
3.6 Dung dịch đệm phosphat, pH = 7
Trộn 29,6 ml dung dịch axit clohydric 0,1 M với 50 ml dung dịch dikali hydro phosphat (K2HPO4) 0,1 M.
3.7 Dung dịch axit phosphoric (H3PO4), 0,1% (khối lượng).
3.8 Dung dịch bảo quản, dung dịch thủy ngân (II) clorua (HgCI2) trong nước, 10 mg/ml.
CẢNH BÁO - Thủy ngân (II) clorua là chất độc và có khả năng gây ung thư. Cần mang thiết bị bảo vệ thích hợp để tránh hít phải hoặc hấp thụ qua da.
3.9 Dung dịch chuẩn gốc
Sử dụng các chất chuẩn có độ tinh khiết lớn hơn 96% để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc thuốc bảo vệ thực vật có nồng độ 1 mg/ml trong metanol. Có thể sử dụng các dung dịch chuẩn gốc đã được chuẩn bị sẵn ở nồng độ bất kỳ nếu các dung dịch này đã được chứng nhận. Bảo quản các dung dịch này ở nhiệt độ phòng trong các lọ có nắp vặn đậy kín bằng TFE-fluorocarbon và tránh ánh sáng. Không sử dụng các dung dịch chuẩn gốc sau khi chuẩn bị hai tháng hoặc khi có dấu hiệu suy giảm chất lượng.
3.10 Dung dịch chuẩn nội, etylbenzen trong metanol, nồng độ 2,0 mg/ml
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2662:1978 về Nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11481:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã clo hóa trong môi trường axit - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11492:2016 về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định glyphosate và axit aminomethylphosphonic (AMPA) - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10988:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất fipronil - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 về Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10979:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Bensulfuron methyl - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10980:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Iprodione - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát
- 1Quyết định 4189/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2662:1978 về Nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11481:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã clo hóa trong môi trường axit - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11492:2016 về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định glyphosate và axit aminomethylphosphonic (AMPA) - Phương pháp sắc ký khí
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10988:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất fipronil - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 về Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10979:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Bensulfuron methyl - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10980:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Iprodione - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- Số hiệu: TCVN11480:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
