Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, bảo vệ sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường sinh thái.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật
TCVN 8050:2016 đưa ra các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chỉ tiêu chất lượng đối với cả nguyên liệu kỹ thuật (hoạt chất nguyên chất) và các dạng thành phẩm đã qua phối chế (như dạng bột thấm nước WP, dạng hạt phân tán trong nước WG, dạng nhũ dầu EC, dạng huyền phù SC). Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi bao gồm:
- Hàm lượng hoạt chất: Phải nằm trong giới hạn sai số cho phép so với hàm lượng đăng ký trên nhãn, đảm bảo hiệu lực sinh học của thuốc khi sử dụng ngoài thực địa.
- Tính chất vật lý và hóa học: Quy định cụ thể về độ pH, giới hạn độ axit hoặc độ kiềm, độ bền nhũ tương, độ bền huyền phù, độ rã, độ bọt và kích thước hạt.
- Độ bền bảo quản: Khả năng duy trì ổn định chất lượng của sản phẩm sau quá trình bảo quản ở điều kiện thường hoặc thử nghiệm bảo quản gia tốc ở nhiệt độ cao (thường là 54 độ C trong 14 ngày).
Phương pháp thử nghiệm xác định phần mẫu còn lại trên rây
Một trong những thử nghiệm vật lý quan trọng nhất đối với các dạng thuốc bảo vệ thực vật dạng rắn (như WP, WG, SP) là xác định độ mịn thông qua phương pháp thử rây (thử rây ướt hoặc rây khô). Thử nghiệm này nhằm đảm bảo kích thước hạt của thuốc đủ nhỏ để không gây tắc nghẽn thiết bị phun và phân tán đều trong nước khi pha chế.
Theo tiêu chuẩn, phần mẫu còn lại trên rây, ký hiệu là X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%), được xác định và tính toán chi tiết như sau:
- Công thức tính toán: Phần trăm khối lượng mẫu còn lại trên rây (X) được tính bằng tỷ lệ giữa khối lượng cặn khô còn lại trên rây sau khi rửa sạch bằng nước và khối lượng mẫu thử ban đầu, nhân với 100.
- Ý nghĩa chỉ tiêu: Chỉ số X càng thấp chứng tỏ thuốc có độ mịn càng cao, khả năng phân tán và lơ lửng trong nước càng tốt, hạn chế tối đa hiện tượng lắng cặn và nghẹt vòi phun của thiết bị phun thuốc.
Các phương pháp thử nghiệm cốt lõi khác theo TCVN 8050:2016
Bên cạnh thử nghiệm rây, tiêu chuẩn còn hướng dẫn chi tiết các phương pháp thử nghiệm lý - hóa quan trọng khác bao gồm:
- Xác định hàm lượng hoạt chất: Sử dụng các phương pháp sắc ký hiện đại như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký khí (GC) để định lượng chính xác hàm lượng hoạt chất có trong mẫu thử.
- Thử nghiệm độ bền nhũ tương: Áp dụng cho các dạng thuốc lỏng như EC, EW để đánh giá khả năng hình thành và duy trì trạng thái nhũ tương đồng nhất, không bị tách lớp khi pha loãng với nước tiêu chuẩn.
- Thử nghiệm độ bền huyền phù: Áp dụng cho dạng WP, SC để đo lường tỷ lệ phần trăm hoạt chất còn lơ lửng trong cột nước sau một khoảng thời gian quy định, đảm bảo thuốc phân bố đều khi phun.
- Xác định độ pH và độ axit/kiềm: Đảm bảo sản phẩm có độ pH phù hợp, không quá axit hoặc quá kiềm nhằm tránh làm phân hủy hoạt chất hoặc gây cháy lá, hại cây trồng khi phun trực tiếp.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 8050:2016 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc áp dụng nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử trong tiêu chuẩn này giúp nâng cao hiệu quả phòng trừ dịch hại, giảm thiểu rủi ro lãng phí cho nông dân và hướng tới một nền nông nghiệp an toàn, bền vững.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Raw materials and formulated pesticides - Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8050:2016 thay thế TCVN 8050:2009;
TCVN 8050:2016 được xây dưng theo tài liệu Manual on development and use of FAO and WHO specifications for pesticides và CIPAC HANDBOOKS, do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NGUYÊN LIỆU VÀ THÀNH PHẨM
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Raw materials and formulated pesticides - Technical requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm chưa được quy định trong các TCVN cụ thể.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2739:1986, Thuốc trừ dịch hại- Phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
TCVN 2743 Thuốc trừ dịch hại - Xác định phần còn lại trên sàng
TCVN 4543:1988, Thuốc trừ nấm bệnh - Kitazin 10 % dạng hạt
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10157:2013, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng hydroxit - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 10160:2013, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng oxit - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8382:2010, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8750:2014, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất deltamethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9476:2012, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất paraquat dicloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
3.1 Yêu cầu về hàm lượng hoạt chất
3.1.1 Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật (thuốc kỹ thuật)
Hàm lượng hoạt chất của thuốc kỹ thuật công bố không nhỏ hơn hàm lượng tối thiểu đã quy định trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và khi xác định hàm lượng trung bình không nhỏ hơn hàm lượng tối thiểu đã công bố.
Trường hợp hàm lượng hoạt chất của thuốc kỹ thuật chưa quy định trong Danh mục thì phải công bố hàm lượng tối thiểu và khi xác định hàm lượng trung bình không nhỏ hơn mức hàm lượng tối thiểu đã công bố.
3.1.2 Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm (thuốc thành phẩm)
Hàm lượng hoạt chất (tính theo % khối lượng, g/kg hoặc g/l ở 20 °C ± 2 °C) trong các dạng thành phẩm phải được công bố và khi xác định, hàm lượng trung bình phải phù hợp với mức sai lệch cho phép quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Hàm lượng hoạt chất trong các dạng thành phẩm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11481:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã clo hóa trong môi trường axit - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
- 1Quyết định 3892/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986 về thuốc trừ dịch hại - phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2743:1978 về thuốc trừ dịch hại - Xác định phần còn lại trên sàng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4543:1988 về thuốc trừ nấm bệnh - Kitazin 10 dạng hạt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9476:2012 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Paraquat Dichloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10157:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng hydroxit – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10160:2013 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất đồng (l) oxit - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8750:2014 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất delramethrin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11481:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã clo hóa trong môi trường axit - Phương pháp sắc ký khí
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11490:2016 (CEN/TR 15641:2007) về Thực phẩm - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) - Các thông số đo phổ khối lượng hai lần
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 về Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8050:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
