Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8382:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8382:2010 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate, bao gồm cả dạng kỹ thuật (nguyên liệu) và dạng thành phẩm nhũ dầu (EC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kiểm định chất lượng kiểm soát chặt chẽ hàm lượng hoạt chất cũng như các đặc tính lý - hóa của sản phẩm, bảo đảm hiệu quả sử dụng và an toàn cho môi trường.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn cho phép và các phương pháp thử tương ứng đối với:
- Dimethoate kỹ thuật (TC).
- Thuốc bảo vệ thực vật thành phẩm dạng nhũ dầu (EC) chứa hoạt chất dimethoate làm chất tác dụng, có bổ sung các dung môi và chất phụ gia phù hợp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn về xác định độ bền nhũ tương, độ pH, độ axit hoặc độ kiềm tự do của sản phẩm.
- Các quy trình chuẩn về thử nghiệm độ bền bảo quản ở nhiệt độ cao (thử nóng) và nhiệt độ thấp (thử lạnh).
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với Dimethoate kỹ thuật - TC (Điều 3)
Dimethoate kỹ thuật dạng nguyên liệu phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cơ bản sau:
- Hoạt chất chính: Hàm lượng dimethoate đăng ký không được nhỏ hơn 95,0% khối lượng.
- Trạng thái vật lý: Sản phẩm phải ở dạng tinh thể màu trắng đến xám nhạt, hoặc dạng lỏng nhớt màu vàng nhạt đến nâu nhạt, có mùi đặc trưng của hợp chất lưu huỳnh hữu cơ.
- Giới hạn tạp chất: Hàm lượng các tạp chất độc hại phát sinh trong quá trình tổng hợp phải nằm trong giới hạn kiểm soát nghiêm ngặt để tránh làm tăng độc tính của sản phẩm đối với cây trồng và con người.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc thành phẩm dạng nhũ dầu - EC (Điều 3)
Đối với dạng thuốc thành phẩm nhũ dầu (EC), tiêu chuẩn đưa ra các quy định cụ thể về hàm lượng hoạt chất và tính chất lý - hóa để đảm bảo hiệu quả khi phun trừ dịch hại:
- Hàm lượng hoạt chất dimethoate: Phải phù hợp với hàm lượng đã đăng ký, với sai lệch cho phép tùy thuộc vào khoảng hàm lượng thực tế (ví dụ: từ 25 g/l đến 100 g/l sai lệch cho phép là +/- 10%; từ trên 100 g/l đến 250 g/l sai lệch cho phép là +/- 6%).
- Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải là chất lỏng đồng nhất, không bị phân lớp, không có tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Độ bền nhũ tương: Khả năng tự nhũ hóa và độ bền của nhũ tương sau khi pha loãng với nước tiêu chuẩn phải đạt yêu cầu, không bị tách lớp dầu hoặc chất rắn sau khoảng thời gian quy định (thường là 2 giờ và 24 giờ).
- Độ bền nhiệt độ thấp (thử lạnh): Sau khi giữ ở nhiệt độ 0 độ C trong vòng 7 ngày, thể tích chất lỏng hoặc chất rắn tách ra không được vượt quá mức quy định.
- Độ bền nhiệt độ cao (thử nóng): Sau khi lưu trữ ở nhiệt độ 54 độ C trong 14 ngày, hàm lượng hoạt chất dimethoate không được giảm quá 10% so với trước khi thử nghiệm, và sản phẩm vẫn phải đạt các chỉ tiêu lý - hóa quy định.
- Độ axit hoặc độ kiềm: Trị số pH hoặc hàm lượng axit tự do (tính theo H2SO4) hoặc kiềm tự do (tính theo NaOH) phải nằm trong giới hạn cho phép để tránh làm phân hủy hoạt chất hoặc gây ăn mòn bao bì chứa đựng.
5. Phương pháp thử nghiệm và xác định chất lượng (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp phân tích hóa lý để xác định các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm:
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
- Xác định hàm lượng hoạt chất dimethoate: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) với detector ion hóa ngọn lửa (FID) hoặc phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Phương pháp này yêu cầu sử dụng chất chuẩn dimethoate có độ tinh khiết cao, cột sắc ký phù hợp và các điều kiện vận hành máy được chuẩn hóa để đảm bảo độ chính xác và độ lặp lại của kết quả đo.
- Xác định độ bền nhũ tương: Thử nghiệm bằng cách pha loãng mẫu thuốc dạng EC với nước cứng tiêu chuẩn ở nhiệt độ quy định, quan sát sự tách lớp, nổi váng hoặc lắng cặn sau các khoảng thời gian xác định.
- Xác định độ bền bảo quản: Tiến hành các thử nghiệm gia tốc nhiệt (thử nóng và thử lạnh) theo các quy trình chuẩn hóa để đánh giá hạn sử dụng và tính ổn định của sản phẩm trong điều kiện lưu thông thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT DIMETHOATE – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing dimethoate – Technical requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 8382:2010 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CHỨA HOẠT CHẤT DIMETHOATE – YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pesticides containing dimethoate – Technical requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với dimethoate kỹ thuật và các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có chứa hoạt chất dimethoate (xem Phụ lục A).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2739, Thuốc trừ dịch hại – Phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
TCVN 2741, Thuốc trừ sâu – Basudin 10 % dạng hạt
TCVN 2743, Thuốc trừ dịch hại – Xác định phần còn lại trên sàng
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 8050:2009, Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật – Phương pháp thử tính chất lý hóa
TCVN 8143:2009, Thuốc bảo vệ thực vật – Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
3.3. Yêu cầu về tạp chất và chỉ tiêu lý-hóa
3.3.1. Dimethoate kỹ thuật
3.3.1.1. Tạp chất
Hàm lượng nước: không lớn hơn 2 g/kg.
3.3.1.2. Độ axit
Độ axit tính theo H2SO4: không lớn hơn 10 g/kg.
3.3.2. Thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa dimethoate
3.3.2.1. Tạp chất
Hàm lượng nước: không lớn hơn 2 g/kg.
3.3.2.2. Độ axit
Độ axit tính theo H2SO4: không lớn hơn 7 g/kg.
3.3.2.3. Độ bọt
Thể tích bọt tạo thành sau 1 min: không lớn hơn 25 ml
3.3.2.4. Độ bền nhũ tương
Sản phẩm sau khi pha loãng với nước cứng chuẩn ở 30 oC ± 2 oC, phải phù hợp với quy định trong Bảng 3
Bảng 3 – Độ bền nhũ tương của thuốc bảo vệ thực vật dạng nhũ dầu có chứa dimethoate
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Độ tự nhũ ban đầu (30 s) | Hoàn toàn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986 về thuốc trừ dịch hại - phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8050:2009 về nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - phương pháp thử tính chất hóa lý
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8143:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cypermethrin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8145:2009 về thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất chlorothalonil
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8380:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất cartap hydrochloride - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2743:1978 về thuốc trừ dịch hại - Xác định phần còn lại trên sàng
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 290:1997 về thuốc trừ sâu 40% Dimethoate dạng nhũ dầu - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2741:1986 về Thuốc trừ sâu Basudin 10% dạng hạt
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8382:2010 về thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất dimethoate - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN8382:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
