Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986 quy định phương pháp xác định độ axit và độ kiềm của các loại thuốc trừ dịch hại (thuốc bảo vệ thực vật). Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ ổn định hóa học của hoạt chất, khả năng bảo quản của chế phẩm cũng như hạn chế tính ăn mòn đối với bao bì chứa đựng và thiết bị phun rải. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thuốc trừ dịch hại kỹ thuật (nguyên liệu sản xuất) và các dạng thuốc thành phẩm (như thuốc bột thấm nước, thuốc bột phun bụi, dung dịch đậm đặc, nhũ dầu, hạt...).
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn nhằm xác định hàm lượng axit tự do hoặc kiềm tự do có trong mẫu thử bằng phương pháp chuẩn độ thể tích (sử dụng chất chỉ thị màu hoặc chuẩn độ điện thế).
- Điều 2: Quy định chung khi tiến hành thử nghiệm
- Yêu cầu về nước dùng trong phân tích: Nước cất sử dụng trong toàn bộ quá trình thử nghiệm phải là nước cất không chứa cacbon dioxit (CO2). Để loại bỏ CO2, nước cất phải được đun sôi liên tục trong khoảng 10 - 15 phút trước khi sử dụng và phải được bảo quản trong bình kín có lắp ống hấp thụ chứa vôi soda hoặc chất hấp thụ tương đương để tránh tái hấp thụ CO2 từ không khí.
- Độ chính xác của phép cân: Việc cân lượng mẫu thử và các hóa chất pha chế dung dịch chuẩn phải được thực hiện trên cân phân tích phòng thí nghiệm có độ chính xác đến 0,0002g (hoặc theo chỉ dẫn cụ thể của từng loại chế phẩm).
- Điều kiện môi trường thí nghiệm: Các phép thử chuẩn độ phải được tiến hành ở nhiệt độ phòng tiêu chuẩn, tránh ảnh hưởng trực tiếp của ánh nắng mặt trời hoặc hơi hóa chất xung quanh làm sai lệch kết quả nhận biết điểm tương đương của chất chỉ thị.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Thiết bị đo lường: Máy đo pH (pH mét) có độ nhạy tối thiểu 0,05 đơn vị pH, được hiệu chuẩn bằng các dung dịch đệm tiêu chuẩn trước khi tiến hành đo (áp dụng bắt buộc đối với phương pháp chuẩn độ điện thế).
- Dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn: Sử dụng các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường bao gồm: buret có vạch chia độ đến 0,1 ml hoặc 0,05 ml; pipet các loại; bình nón (bình tam giác) dung tích 100 ml, 250 ml; cốc mỏ có mỏ.
- Hóa chất và dung dịch chuẩn:
- Dung dịch tiêu chuẩn Natri hydroxit (NaOH) nồng độ 0,1 N hoặc 0,02 N, được hiệu chuẩn định kỳ bằng chất chuẩn gốc.
- Dung dịch tiêu chuẩn Axit clohydric (HCl) hoặc Axit sunfuric (H2SO4) nồng độ 0,1 N hoặc 0,02 N.
- Các chất chỉ thị màu thông dụng: Phenolphthalein (khoảng chuyển màu từ không màu sang hồng ở pH 8,2 - 10,0), Đỏ metyl (Methyl red), hoặc Xanh bromothymol tùy thuộc vào khoảng pH chuyển màu yêu cầu của từng loại thuốc trừ dịch hại cụ thể.
- Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử và tiến hành sơ bộ
- Lấy mẫu và đồng nhất mẫu: Mẫu thử phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu của từng loại sản phẩm. Trước khi tiến hành cân, mẫu phải được trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối (đặc biệt đối với dạng thuốc bột dễ bị phân lớp hoặc dạng nhũ dầu có hiện tượng tách pha nhẹ).
- Hòa tan và chiết tách: Cân một lượng mẫu xác định (theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể) vào bình nón. Thêm dung môi thích hợp (nước cất không chứa CO2, cồn etylic trung tính hoặc hỗn hợp dung môi hữu cơ theo quy định). Lắc đều trong một khoảng thời gian xác định để hòa tan hoàn toàn hoặc chiết xuất hết lượng axit/kiềm tự do vào pha lỏng.
- Xử lý lọc (nếu cần): Đối với các dạng thuốc không tan hoàn toàn trong nước hoặc dung môi (như thuốc bột thấm nước, thuốc bột phun bụi), tiến hành lọc lấy phần dung dịch trong hoặc ly tâm để loại bỏ cặn lơ lửng trước khi tiến hành chuẩn độ, tránh gây cản trở cho việc quan sát sự chuyển màu của chất chỉ thị ở điểm cuối của phản ứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2739:1986
THUỐC TRỪ DỊCH HẠI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT VÀ ĐỘ KIỀM
Pesticides
Method for determination of acid and base contents
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 2739-78 và dùng để xác định độ axit hoặc độ kiềm của thuốc trừ dịch hại bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ với chỉ thị metyla đỏ. Nếu dung dịch thí nghiệm có màu gây cản trở hoặc mẫu ít tan trong hỗn hợp axêtôn với nước cất theo tỷ lệ 1: 3 mà tan trong hỗn hợp axêtôn với nước theo tỷ lệ 10:1 thì có thể dùng phương pháp chuẩn độ điện thế với điện cực thủy tinh.
1. Phương pháp chuẩn độ dùng chỉ thị metyla đỏ:
1.1. Thuốc thử và các dung dịch:
Axit clohyđric dung dịch 0,02N;
Natri hidroxit dung dịch 0,02N;
Metyla đỏ, dung dịch 0,2% trong rượu etylic 60 độ;
Axetôn (TKPT).
1.2. Tiến hành xác định:
1.2.1. Đối với những sản phẩm kỹ thuật
Cân khoảng 10g mẫu chính xác tới 0,01g cho vào bình tam giác hoà tan bằng 25ml axêtôn, khi thật cần thiết đun nóng nhẹ trên bếp cách thủy, thêm 75ml nước cất. Tùy thuộc vào dung dịch có phản ứng axit hoặc kiềm và dùng dung dịch natri hiđrôxit 0,02N hoặc dung dịch axit clohiđric 0,02N chuẩn độ từ từ với chỉ thị metila đỏ. Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng (dùng 25ml axêtôn và 25ml nước cất).
1.2.2. Đối với những sản phẩm dạng hạt, bột mịn, bột phân tán trong nước. Cân khoảng 10g mẫu chính xác tới 0,01g cho vào bình tam giác, hoà tan bằng 25ml axêtôn, khi cần đun ấm trên bếp cách thủy và dùng đũa thủy tinh dằm nhỏ mẫu. Thêm 75ml nước cất, lọc và rửa vài ba lần mỗi lần khoảng 5ml hỗn hợp axêtôn nước cất tỷ lệ 1:3. Tùy thuộc vào dung dịch có phản ứng axit hoặc kiềm mà dùng dung dịch natri hiđrôxit 0,02N hoặc dung dịch axit clohiđric 0,02N chuẩn độ từ từ với chỉ thị metila đỏ. Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng (dùng một lượng axetôn và nước cất bằng thể tích axetôn và nước cất dùng để hoà tan mẫu và rửa):
1.2.3. Đối với các sản phẩm như dầu đậm đặc. Cân khoảng 10g mẫu chính xác tới 0,01g cho vào bình tam giác, hoà tan bằng 100ml nước cất. Tùy thuộc vào dung dịch có phản ứng axit hoặc kiềm mà dùng dung dịch natri hidrôxit 0,02N hoặc dung dịch axit clohiđric 0,02N chuẩn độ từ từ với chỉ thị metyla đỏ. Đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng (dùng 100ml nước cất).
1.3. Tính kết quả:
1.3.1. Độ axit
1.3.1.1. Nếu trong mẫu trắng chỉ thị có màu vàng thì mẫu trắng được chuẩn độ bằng axit clohiđric. Khi đó độ axit của mẫu phân tích X1 tính ra phần trăm H2SO4, theo công thức: (1)
![]()
Trong đó:
V1 - Thể tích dung dịch natri hydroxit dùng để chuẩn độ mẫu phân tích (ml);
V2 - Thể tích dung dịch axit clohiđric dùng để chuẩn độ màu trắng (ml);
N1 - Nồng độ đương lượng của dung dịch axit natri hydroxit (dlg/l);
N2 - Nồng độ đương lượng của dung dịch clohiđric (dlg/l);
m - Khối lượng mẫu đem chuẩn độ (g);
0,049 - Mili đương lượng gam của axit sunfuric.
1.3.1.2. Nếu trong mẫu trắng chỉ thị có màu đỏ thì mẫu trắng được chuẩn độ bằng natri hydroxit. Khi đó độ axit của mẫu phân tích (X2) tính ra phần trăm H2SO4 theo công thức:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2739:1986 về thuốc trừ dịch hại - phương pháp xác định độ axit và độ kiềm
- Số hiệu: TCVN2739:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 18/12/1986
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
