Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11492:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11492:2016 quy định phương pháp sắc ký khí để xác định hàm lượng glyphosate và axit aminomethylphosphonic (AMPA) trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Đây là những hoạt chất và chất chuyển hóa phổ biến của thuốc diệt cỏ, đòi hỏi quy trình kiểm nghiệm nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi thực thi của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng glyphosate và chất chuyển hóa chính của nó là axit aminomethylphosphonic (AMPA) trong các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho nhiều loại nền mẫu thực vật khác nhau, bao gồm ngũ cốc, rau, quả và các sản phẩm chế biến từ thực vật.
- Giới hạn định lượng của phương pháp được thiết lập để đáp ứng các yêu cầu về giới hạn dư lượng tối đa (MRL) theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế đối với từng nhóm thực phẩm cụ thể.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về lấy mẫu thực phẩm và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm có nguồn gốc thực vật.
- Các tài liệu hướng dẫn chung về kỹ thuật phòng thí nghiệm và phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên tắc phân tích được mô tả chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác, độ nhạy và độ lặp lại của phép đo:
- Chiết xuất: Glyphosate và AMPA được chiết ra khỏi mẫu thử bằng nước hoặc dung dịch đệm thích hợp để hòa tan tối đa các hợp chất phân cực này từ nền mẫu thực vật.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau đó được làm sạch bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion hoặc kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) thích hợp nhằm loại bỏ các tạp chất hữu cơ và vô cơ có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phân tích tiếp theo.
- Dẫn xuất hóa: Do glyphosate và AMPA là các hợp chất cực kỳ phân cực và không bay hơi, chúng cần được chuyển hóa thành các dẫn xuất dễ bay hơi hơn bằng các tác nhân dẫn xuất hóa chuyên dụng (ví dụ: hỗn hợp trifluoroacetic anhydride và heptafluorobutanol) trước khi tiến hành phân tích bằng sắc ký khí.
- Xác định bằng sắc ký khí (GC): Các dẫn xuất sau khi tạo thành được tiêm vào hệ thống sắc ký khí. Quá trình phát hiện và định lượng được thực hiện bằng đầu dò chọn lọc khối phổ (GC-MS) hoặc đầu dò cộng kết điện tử (GC-ECD)/đầu dò quang hóa ngọn lửa (GC-FPD) tùy thuộc vào trang thiết bị của phòng thử nghiệm.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại hóa chất, thuốc thử có độ tinh khiết cao để đảm bảo không gây nhiễu kết quả phân tích:
- Chất chuẩn: Chất chuẩn glyphosate và chất chuẩn AMPA phải có độ tinh khiết đã biết, được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
- Dung môi và hóa chất: Tất cả các dung môi sử dụng (như axetonitril, metanol, nước cất hai lần hoặc nước dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao) phải đạt tiêu chuẩn dùng cho phân tích sắc ký.
- Tác nhân dẫn xuất hóa: Các hóa chất phục vụ quá trình dẫn xuất hóa phải được bảo quản khô ráo, tránh ẩm để đảm bảo hiệu suất phản ứng tối đa.
- Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Quy trình pha chế các dung dịch chuẩn từ chất chuẩn gốc phải được thực hiện chính xác bằng cân phân tích và bình định mức tiêu chuẩn, đồng thời phải ghi rõ thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản nghiêm ngặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foods of plant origin - Determination of glyphosate and aminomethylphosphonic (AMPA) - Gas chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11492:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 2000.05 Determination of glyphosate and aminomethylphosphonic acid (AMPA) in crops. Gas chromatography with mass-selective;
TCVN 11492:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH GLYPHOSATE VÀ AXIT AMINOMETHYLPHOSPHONIC (AMPA) - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Foods of plant origin - Determination of glyphosate and aminomethylphosphonic (AMPA) - Gas chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc kí khí để xác định glyphosate và axit aminomethyl phosphonic (AMPA) trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật có hàm lượng từ 0,050 mg/kg đến 2,0 mg/kg.
Dư lượng glyphosate và AMPA được chiết ra khỏi thực phẩm bằng cách ngâm với nước. Dịch chiết thô được làm sạch tiếp bằng metylen clorua để tách các hợp chất khác sau đó phần dung dịch nước tiến hành quá trình trao đổi cation (CAX). Chất phân tích trong dịch chiết đã tinh sạch được tạo dẫn xuất trực tiếp bằng hỗn hợp của trifluoroaxetic anhydrid và heptafluorobutanol. Các nhóm chức amin được tạo dẫn xuất để hình thành các dẫn xuất trifluoroacetyl tương ứng. Các nhóm chức axit carboxylic và axit phosphonic được tạo dẫn xuất để hình thành heptafluorobutyl este tương ứng. Sau quá trình tạo dẫn xuất, các thuốc thử dư được làm bay hơi và cặn được hòa tan trong etyl axetat. Nồng độ của các chất phân tích trong dịch chiết cuối cùng được xác định bằng sắc ký khí mao quản có detector phổ khối lượng (GC/MSD). Tiến hành định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn với các dung dịch hiệu chuẩn được tạo dẫn xuất đồng thời với dịch chiết. Trong phương pháp này, hệ thống detector có độ nhạy cao cho phép sử dụng một lượng nhỏ dịch chiết được tạo dẫn xuất mà không làm bay hơi, vì vậy sẽ khắc phục được các khó khăn liên quan đến quá trình tạo dẫn xuất của dịch chiết và sự hấp thụ chất phân tích.
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại thuốc thử đạt chất lượng phân tích và chỉ sử dụng nước ít nhất là loại 3 quy định trong TCVN 4851:1999 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử, trừ khi có quy định khác.
3.1 Dung môi, có độ tinh khiết cao, thích hợp cho phép phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.
3.1.1 Etyl axetat (CH3COOC2H5).
3.1.2 Metanol (CH3OH).
3.1.3 Metylen clorua (CH2CI2).
3.2 Dung dịch pha động CAX
Phối trộn 160 ml nước, 2,7 ml axit clohydric đặc (nồng độ 36,5 % đến 38 %) và 40 ml metanol.
3.3 Dung dịch điều chỉnh axit
Phối trộn 16 g kali dihydro phosphat (KH2PO4), 160 ml nước, 40 ml metanol và 13,4 ml axit clohydric đặc.
3.4 2,2,3,3,4,4,4-Heptafluoro-1-butanol, 98 %.
3.5 Trifluoroaxetic anhydrit, 99 %.
3.6 Xitral (3,7-Dimethyl-2,6-octadienal), 95 %
Xitral bền trong 6 tháng khi bảo quản ở nơi lạnh. Sản phẩm màu vàng cho thấy có thể bị polyme hóa; cần thay thuốc thử khi đã biến màu.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9884:2013 (EN 15637:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phổ khối lượng hai lần sau khi chiết bằng metanol và làm sạch bằng diatomit
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11491:2016 về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định dư lượng nhóm pyrethroid tổng hợp - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11934:2017 (ISO 16578:2013) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Định nghĩa và các yêu cầu chung đối với việc phát hiện các trình tự axit nucleic đặc hiệu bằng microarray
- 1Quyết định 4219/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9884:2013 (EN 15637:2008) về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao - Phổ khối lượng hai lần sau khi chiết bằng metanol và làm sạch bằng diatomit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11491:2016 về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định dư lượng nhóm pyrethroid tổng hợp - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11934:2017 (ISO 16578:2013) về Phân tích dấu ấn sinh học phân tử - Định nghĩa và các yêu cầu chung đối với việc phát hiện các trình tự axit nucleic đặc hiệu bằng microarray
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11492:2016 về Thực phẩm có nguồn gốc thực vật - Xác định glyphosate và axit aminomethylphosphonic (AMPA) - Phương pháp sắc ký khí
- Số hiệu: TCVN11492:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
