Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2662:1978
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2662:1978 quy định phương pháp xác định hàm lượng amoniac trong nước uống. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng trước các tác nhân ô nhiễm hữu cơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với việc xác định hàm lượng amoniac (dưới dạng ion amoni hoặc amoni tự do) có trong nguồn nước uống, nước sinh hoạt.
- Phương pháp xác định được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác và khả năng tái lập kết quả giữa các phòng thí nghiệm trên toàn quốc.
Điều 2: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu thử
Để kết quả phân tích phản ánh chính xác thực trạng nguồn nước, quy trình lấy mẫu và bảo quản mẫu được quy định nghiêm ngặt:
- Thời gian phân tích: Mẫu nước sau khi lấy cần được tiến hành phân tích càng sớm càng tốt để tránh sự biến đổi hóa học của các hợp chất nitơ do hoạt động của vi sinh vật.
- Phương pháp bảo quản: Trong trường hợp không thể phân tích ngay, mẫu nước phải được bảo quản ở nhiệt độ thấp (từ 2 đến 5 độ C) hoặc được axit hóa bằng axit sunfuric tinh khiết để đưa pH về khoảng từ 1.5 đến 2.0.
- Yêu cầu về dụng cụ chứa mẫu: Sử dụng bình thủy tinh hoặc bình nhựa polyetylen đã được rửa sạch bằng axit và nước cất không chứa amoniac để tránh nhiễm bẩn chéo.
Điều 3: Hóa chất, thuốc thử và dung dịch tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quy định chi tiết danh mục các loại hóa chất cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích, yêu cầu độ tinh khiết cao:
- Nước không chứa amoniac: Là dung môi cơ bản để pha chế tất cả các dung dịch thuốc thử và mẫu trắng, được điều chế bằng cách chưng cất lại nước cất có bổ sung axit sunfuric hoặc qua cột trao đổi ion.
- Thuốc thử Nessler: Hợp chất chì kali iođua trong môi trường kiềm, dùng để tạo phức màu vàng cam với amoniac. Thuốc thử này cần được bảo quản trong chai thủy tinh tối màu và tránh ánh sáng trực tiếp.
- Dung dịch muối Seignette (Kali natri tactrat): Được sử dụng để ngăn ngừa sự kết tủa của các ion canxi và magie có trong nước cứng khi phản ứng với thuốc thử Nessler.
- Dung dịch tiêu chuẩn amoniac: Được pha chế từ amoni clorua (NH4Cl) sấy khô ở nhiệt độ quy định để làm chất chuẩn xây dựng đường cong chuẩn độ (đường chuẩn).
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
Các trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu cần có để thực hiện phép đo bao gồm:
- Thiết bị đo quang phổ (Spectrophotometer): Hoặc máy so màu quang điện phù hợp để đo độ hấp thụ ánh sáng ở bước sóng khoảng 400 nm đến 425 nm.
- Ống so màu Nessler: Bộ ống thủy tinh không màu, đáy bằng, có dung tích đồng đều (thường là 50ml hoặc 100ml) dùng cho phương pháp so màu bằng mắt thường khi không có máy đo quang phổ.
- Dụng cụ thủy tinh thông thường: Bao gồm bình định mức, pipet bầu, pipet vạch, cốc mỏ có độ chính xác cao và đã được xử lý sạch amoniac trước khi dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC UỐNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC
Drinking water - Determination of ammoniaal content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu với thuốc thử Netsle để xác định hàm lượng nitơ dưới dạng amoniac.
Lấy mẫu theo TCVN 2652 - 78
2.1 Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng amoni từ 0,01mg đến 5mg trong một lít nước. Khi nồng độ amoni lớn hơn giới hạn trên, phải pha loãng mẫu thử trước khi xác định.
2.2. Nguyên tắc
Dùng thuốc thử Netsle để xác định lượng amoni có trong mẫu thử dựa trên màu của sản phẩm tạo thành sau phản ứng. Sơ đồ phản ứng có thể biểu diễn theo phương trình dưới đây:![]()

Có thể xác định ion amoni trực tiếp trong mẫu nước hoặc xác định sau khi đã cất mẫu nước. Khi nước bị bẩn, có màu thường được cất trước khi đem xác định.
2.3. ion sunfua cản trở phép xác định do tạo chất màu vàng. Để kiểm tra ion sunfua cho vào mẫu nước một lượng nhỏ axit sunfuric (cứ 5ml nước thì cho 2ml axit sunfuric 1:3). Sau khi cho axit, mẫu nước bị đục là có sunfua. Trường hợp đó, phải cho vào 100ml mẫu thử 10 giọt dung dịch kẽm axetat 25%. Khi kết tủa lắng xuống, lấy phần nước trong để xác định.
Xác định amoniac trong phòng riêng để tránh amoniac có trong không khí xâm nhập vào làm sai kết quả thử. Để loại ion Ca2+ và Mg2+, trước khi xác định cho thêm dung dịch muối Râynhét.
2.4. Thuốc thử
2.4.1. Dung dịch ion amoni tiêu chuẩn
Hòa tan 0,297g amoni clorua vào một lượng nước nhỏ, sau đó thêm nước đến 100ml, lắc đều.
1ml dung dịch này có 0,1mg NH4+
Pha loãng dung dịch trên 1g lần để có dung dịch có 0,01mg NH4+ trong 1ml.
2.4.2. Nước cất không chứa amoniac
Axit hóa nước cất bằng axit clohidric
Thêm Na2CO3 vào nước cất và đun sôi đến còn một phần tư.
2.4.3. Thuốc thử Netsle
Nghiền 10g thủy ngân iodua (HgI2) trong cối sứ với một lượng nhỏ nước cất, chuyển vào bình, thêm 5g kali hidroxit, hòa tan vào khoảng 50ml nước cất, trộn đều, thêm nước cất đến đủ 100ml. Để lắng dung dịch trong 3 ngày, trong chai màu sẫm và có nút kín.
2.4.4. Dung dịch muối Râynhet (natri - kali tactrat)
Cân 30g muối natri - kali tactrat đã được sấy khô ở 80 - 900C từ 4 - 5 giờ (để loại hợp chất có amoni). Hòa tan lượng cân vào 70ml nước cất không chứa amoniac và lọc qua giấy lọc đã rửa sạch (hoặc lọc qua bông thủy tinh). Thêm 5ml thuốc thử Netsle để loại hết amoni. Đựng dung dịch trong chai thủy tinh màu.
2.4.5. Thang màu bền
Cân 0,100 g kali cromat hòa tan vào 1000 ml nước cất hai lần, lắc đều dung dịch kali cromat.
Cân 72,000 g coban nitrat Co (NO3)26H2O, hòa tan vào 100 ml dung dịch axit clohidric 1%, lắc đều - dung dịch coban.
Sau khi chuẩn bị các dung dịch trên, pha thang màu như quy định trong bảng.
| Dung dịch kali cromat (ml) |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6096:2010 (CODEX STAN 227-2001) về Tiêu chuẩn chung về nước uống đóng chai (không phải nước khoáng thiên nhiên đóng chai)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11481:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã clo hóa trong môi trường axit - Phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6096:2010 (CODEX STAN 227-2001) về Tiêu chuẩn chung về nước uống đóng chai (không phải nước khoáng thiên nhiên đóng chai)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11478:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm N-metylcarbamolyoxim và N-metylcarbamat - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11479:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa nitơ và phospho - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11480:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - Phương pháp sắc ký lỏng sử dụng detector UV
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11481:2016 về Nước uống - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đã clo hóa trong môi trường axit - Phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2662:1978 về Nước uống - Phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- Số hiệu: TCVN2662:1978
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1978
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1980
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
