Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11323:2020 về Công trình thủy lợi - Hố móng trong vùng cát chảy - Thi công và nghiệm thu được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2020, dựa trên đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến nghị trong quá trình thiết kế biện pháp thi công, tổ chức thi công, kiểm tra và nghiệm thu hố móng của các công trình thủy lợi được xây dựng trong điều kiện địa chất có hiện tượng cát chảy nguy hiểm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho công tác thi công và nghiệm thu hố móng của các công trình thủy lợi như cống, trạm bơm, đập tràn, bể hút, bể xả và các công trình trên kênh khác được xây dựng trong vùng đất cát bão hòa nước có hiện tượng cát chảy hoặc có nguy cơ phát sinh cát chảy khi đào hố móng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thủy lợi tại Việt Nam, bao gồm chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và hiệu quả, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành sau:
- TCVN 4055 về Tổ chức thi công công trình xây dựng.
- TCVN 4447 về Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
- TCVN 8224 về Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát địa chất công trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác về an toàn lao động, quan trắc biến dạng công trình và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Cát chảy (Quick sand): Là hiện tượng đất cát (thường là cát mịn, cát bột bão hòa nước) bị mất hoàn toàn khả năng chịu tải, chuyển sang trạng thái chảy lỏng dưới tác dụng của áp lực thấm ngược dòng từ dưới lên hoặc do các tác động động lực học bên ngoài.
- Hố móng trong vùng cát chảy: Là hố đào sâu dưới mực nước ngầm nằm trong tầng đất cát có tính chất cơ lý kém, dễ xảy ra hiện tượng sạt lở thành hố móng, bùng nền hoặc cát chảy tràn vào hố đào khi tiến hành hạ thấp cao độ đáy móng.
- Hệ thống hạ mực nước ngầm: Tổ hợp các thiết bị bao gồm giếng khoan, ống lọc kim, máy bơm nước và đường ống dẫn nước được bố trí xung quanh hố móng nhằm hạ thấp mực nước dưới đất xuống dưới cao độ đáy hố móng một khoảng cách an toàn thiết kế.
Yêu cầu chung về thi công hố móng trong vùng cát chảy (Điều 4)
Trước và trong quá trình thi công hố móng tại các khu vực có địa chất phức tạp này, các đơn vị liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kỹ thuật sau:
- Khảo sát địa chất bổ sung: Nhà thầu thi công phải phối hợp với chủ đầu tư và đơn vị thiết kế tiến hành khảo sát địa chất, địa chất thủy văn bổ sung tại thực địa nếu tài liệu thiết kế kỹ thuật chưa làm rõ được ranh giới, chiều dày tầng cát chảy, áp lực nước dưới đất và hệ số thấm của các lớp đất đá.
- Lập và phê duyệt biện pháp thi công: Biện pháp thi công hố móng phải được lập chi tiết và phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền trước khi khởi công. Bản thiết kế biện pháp thi công phải thể hiện rõ giải pháp giữ thành hố móng (như cọc ván thép, tường vây, cọc xi măng đất), giải pháp tiêu thoát nước mặt, giải pháp hạ mực nước ngầm và phương án ứng phó sự cố khẩn cấp.
- Đảm bảo tính liên tục của hệ thống hạ mực nước ngầm: Hệ thống hạ mực nước ngầm phải được vận hành liên tục 24/24 giờ trong suốt quá trình đào đất và thi công phần ngầm của công trình. Nhà thầu bắt buộc phải bố trí nguồn điện dự phòng (máy phát điện) và hệ thống bơm dự phòng có công suất tối thiểu bằng 100% công suất hoạt động để phòng ngừa sự cố mất điện hoặc hỏng hóc thiết bị.
- Quan trắc và giám sát an toàn: Phải thiết lập hệ thống mốc quan trắc lún, dịch chuyển ngang đối với thành hố móng, hệ thống chống đỡ và các công trình lân cận trong suốt quá trình thi công. Nếu phát hiện các dấu hiệu bất thường như nứt đất, sạt lở, nước đục dần hoặc cát đùn lên từ đáy hố móng, phải dừng ngay mọi hoạt động thi công để di dời nhân lực, thiết bị đến nơi an toàn và thực hiện các biện pháp xử lý khẩn cấp.
- Bảo vệ môi trường và nguồn nước: Nước thải bơm ra từ hệ thống hạ mực nước ngầm phải được dẫn qua bể lắng để giữ lại bùn cát trước khi xả vào hệ thống thoát nước tự nhiên, tránh gây bồi lắng kênh rạch, ngập úng cục bộ hoặc ô nhiễm môi trường xung quanh.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11323:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động, thiết bị thi công và tính bền vững lâu dài của các công trình thủy lợi được xây dựng trên nền địa chất yếu, dễ sụt lún tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 11323:2020
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - HỐ MÓNG TRONG VÙNG CÁT CHẢY - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic structures - Excavation works in quicksand - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 11323 : 2020 do Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - HỐ MÓNG TRONG VÙNG CÁT CHẢY - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic structures - Excavation works in quicksand - Construction and acceptance
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thi công và nghiệm thu hố móng công trình thủy lợi trong nền cát, nơi có nguy cơ xảy ra cát chảy.
1.2 Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các hố móng trong các công trình xây dựng khác, nếu có điều kiện xây dựng tương tự.
Các tải liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4055, Tổ chức thi công;
TCVN 4447, Công tác đất - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 5308, Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
TCVN 8215, Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối;
TCVN 8216, Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén;
TCVN 8305, Công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu;
TCVN 8478, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế;
TCVN 8644, Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê;
TCVN 9160, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng;
TCVN 9361, Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 9394, Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu;
TCVN 9903, Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm;
TCVN 9906, Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-Grouting - Yêu cầu thiết kế thi công và nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hố móng công trình thủy lợi (Excavation of hydraulic structures)
Một khu vực không gian xác định trong đất đá, sử dụng để thi công công trình thủy lợi, thực hiện bằng cách đào và di chuyển khối đất đá ra khỏi khu vực đó.
3.2
Cát chảy (Quicksand)
Hiện tượng cát bị kéo khi dòng thấm vượt giới hạn, trôi theo dòng nước vào trong hố móng.
3.3
Vùng cát chảy (Quicksand area)
Khu vực có hiện tượng cát bị nước ngầm làm dịch chuyển, trôi theo dòng nước vào trong hố móng.
3.4
Xói ngầm cơ học (Seepage erosion)
Hiện tượng các hạt cát nhỏ hơn bị kéo ra ngoài qua kẽ hở giữa các hạt cát lớn hơn, dưới tác dụng cơ học của dòng thấm.
3.5
Mạch đùn, sủi (Sand boil)
H
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12318:2018 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thiết kế, thi công và nghiệm thu cống lắp ghép
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12571:2018 về Công trình thủy lợi thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 1Quyết định 1491/QĐ-BKHCN công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8215:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế bố trí thiết bị quan trắc cụm công trình đầu mối
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8305:2009 về công trình thủy lợi - kênh đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5308:1991 về quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8644:2011 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9160:2012 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế dẫn dòng trong xây dựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4447:2012 về Công tác đất - Thi công và nghiệm thu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9361:2012 về công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9394:2012 về đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4055:2012 về tổ chức thi công
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9903:2014 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu hạ mực nước ngầm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9906:2014 về Công trình thủy lợi - Cọc xi măng đất thi công theo phương pháp Jet-grouting - Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu cho xử lý nền đất yếu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8216:2018 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12318:2018 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật thiết kế, thi công và nghiệm thu cống lắp ghép
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12571:2018 về Công trình thủy lợi thành phần nội dung công tác khảo sát, tính toán thủy văn trong giai đoạn lập dự án và thiết kế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11323:2020 về Công trình thủy lợi - Hố móng trong vùng cát chảy - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN11323:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
