Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần và khối lượng công tác khảo sát địa hình phục vụ cho việc lập dự án đầu tư và thiết kế các công trình thủy lợi.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khảo sát địa hình, lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công các công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng và khung pháp lý - kỹ thuật cho toàn bộ hoạt động khảo sát địa hình công trình thủy lợi, cụ thể bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Theo đó, tiêu chuẩn này quy định về thành phần, khối lượng công tác khảo sát địa hình tương ứng với từng giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi, làm cơ sở để lập phương án kỹ thuật, dự toán và nghiệm thu sản phẩm khảo sát.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Chỉ ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản pháp quy liên quan được áp dụng đồng thời. Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện khảo sát địa hình.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Định nghĩa chi tiết các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành trắc địa, bản đồ và địa hình được sử dụng trong tiêu chuẩn. Việc làm rõ các thuật ngữ này giúp các bên liên quan thống nhất cách hiểu, tránh các tranh chấp hoặc sai lệch trong quá trình thực hiện và nghiệm thu công việc.
- Điều 4: Quy định chung: Nêu lên các nguyên tắc cơ bản và yêu cầu kỹ thuật chung đối với công tác khảo sát địa hình công trình thủy lợi. Nội dung này bao gồm các yêu cầu về hệ tọa độ quốc gia, hệ độ cao quốc gia, độ chính xác của lưới khống chế trắc địa, việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp với từng giai đoạn thiết kế, cũng như yêu cầu về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát và việc ứng dụng các công nghệ, thiết bị đo đạc tiên tiến.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, thay thế cho các quy định trước đây về cùng nội dung khảo sát địa hình công trình thủy lợi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Hydraulics structures - Element and volume of the topographic survey in design stages
Lời nói đầu
TCVN 8478:2018 thay thế TCVN 8478.
TCVN 8478:2018 do Tổng Công ty Tư vấn Xây dựng Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾ
Hydraulics structures - Element and volume of the topographic survey in design stages
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8226 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000.
NCTKT: Nghiên cứu tiền khả thi;
NCKT: Nghiên cứu khả thi;
TKKT: Thiết kế kỹ thuật;
BVTC: Bản vẽ thi công;
BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật;
CĐT: Chủ đầu tư;
CNDA: Chủ nhiệm dự án;
CTTK: Chủ trì thiết kế chuyên ngành;
CNĐH: Chủ nhiệm chuyên ngành địa hình;
NVPAKSĐH: Nhiệm vụ và phương án khảo sát địa hình;
BCĐH: Báo cáo kết quả khảo sát địa hình;
T (%): Hệ số tỷ lệ thay đổi địa hình, địa vật: Mức độ sử dụng tài liệu địa hình thể hiện qua hệ số T xác định từ số lượng điểm kiểm tra, được tính như sau:
T (%) = (Số điểm thay đổi / Tổng số điểm kiểm tra) %.
GPMB: Giải phóng mặt bằng;
GPS: Hệ thống định vị toàn cầu;
F: Diện tích đo vẽ, ha;
B: Độ rộng phạm vi đo vẽ công trình, m;
b: Độ rộng thiết kế công trình, m;
α: Độ dốc địa hình, độ;
h: Chênh cao đường đồng mức, m;
D: Độ rộng chân của công trình (m): Khoảng cách vị trí giao cắt giữa chân công trình với mặt đất tự nhiên (xem hình vẽ ở Phụ lục C của tiêu chuẩn này).
4.1.1 Quy định: Hệ tọa độ sử dụng là hệ tọa độ Quốc gia VN 2000.
4.1.2 Đối với công trình nhỏ ở vùng hẻo lánh, biên giới hải đảo quá xa hệ thống tọa độ quốc gia, cho phép sử dụng lưới tọa độ của bản đồ 1/50 000,1/25 000 và 1/10 000 (nếu có). Phải đo tuyến khép kín thống nhất cho toàn công trình.
4.2.1 Quy định: Hệ cao độ sử dụng là hệ cao độ Quốc gia, điểm gốc là Hòn Dấu - Hải Phòng.
4.2.2 Đối với công trình nhỏ ở vùng hẻo lánh, biên giới hải đảo, cách quá xa hệ thống cao độ quốc gia, cho phép sử dụng cao độ đo bằng GPS hoặc theo bản đồ 1/50 000, 1/25 000 và 1/10 000 (nếu có). Phải đo tuyến khép kín thống nhất cho toàn công trình.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8478:2010 về công trình thủy lợi – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 về công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9902:2016 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11322:2018 về Công trình thủy lợi - Màng chống thấm HDPE - Thiết kế, thi công, nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12196:2018 về Công trình thủy lợi - Thí nghiệm mô hình vật lý sông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- Số hiệu: TCVN8478:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
