Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12196:2018 về Công trình thủy lợi - Thí nghiệm mô hình vật lý sông được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thiết kế, chế tạo, vận hành và xử lý kết quả thí nghiệm mô hình vật lý sông nhằm phục vụ công tác nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông đường thủy và các công trình khác có liên quan trên sông.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 12196:2018 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, nghiên cứu khoa học và quản lý dự án xây dựng công trình trên sông tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn bao gồm:
- Các thí nghiệm mô hình vật lý sông đáy cố định nhằm nghiên cứu chế độ thủy lực dòng chảy.
- Các thí nghiệm mô hình vật lý sông đáy di động nhằm nghiên cứu diễn biến lòng dẫn, xói lở, bồi lắng và vận chuyển bùn cát.
- Công tác lập đề cương, thiết kế mô hình, chế tạo, lắp đặt thiết bị, vận hành thí nghiệm, đo đạc thu thập số liệu và chỉnh lý, phân tích kết quả thí nghiệm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình thủy lợi, các tiêu chuẩn về đo đạc thủy văn, bùn cát và các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành khác có liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thực hiện thí nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa phục vụ cho công tác thí nghiệm mô hình vật lý sông, bao gồm:
- Mô hình vật lý sông: Là thiết bị thí nghiệm thu nhỏ mô phỏng các hiện tượng thủy lực, động lực học dòng chảy và diễn biến lòng dẫn của một đoạn sông tự nhiên theo các quy luật đồng dạng vật lý.
- Đồng dạng thủy lực: Trạng thái tương đồng về hình học, động học và động lực học giữa mô hình và thực tế (nguyên hình).
- Tỷ lệ xích mô hình: Tỷ số giữa các đại lượng tương ứng trên mô hình và ngoài thực tế, bao gồm tỷ lệ xích hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu), tỷ lệ xích vận tốc, lưu lượng, thời gian và bùn cát.
- Mô hình biến dạng: Mô hình có tỷ lệ xích đứng khác với tỷ lệ xích ngang nhằm đảm bảo các điều kiện thủy lực cần thiết trong không gian nhà xưởng giới hạn.
Quy định chung về thí nghiệm mô hình vật lý sông (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi tiến hành thí nghiệm:
- Mục đích thí nghiệm: Phải xác định rõ ràng mục tiêu nghiên cứu (như xác định chế độ dòng chảy, khả năng thoát lũ, diễn biến xói lở bãi sông, ảnh hưởng của công trình đến lòng dẫn) để lựa chọn loại hình mô hình phù hợp (đáy cố định hay đáy di động).
- Yêu cầu về tài liệu cơ bản: Trước khi thiết kế mô hình, phải thu thập đầy đủ tài liệu địa hình lòng sông, tài liệu thủy văn (lưu lượng, mực nước), tài liệu địa chất lòng dẫn và đặc trưng bùn cát (đối với mô hình đáy di động) trong khu vực nghiên cứu.
- Yêu cầu về nhà xưởng và trang thiết bị: Nhà thí nghiệm phải có đủ diện tích, hệ thống cấp thoát nước tuần hoàn ổn định, các thiết bị đo đạc tự động hoặc bán tự động có độ chính xác cao để kiểm soát lưu lượng, mực nước và vận tốc dòng chảy.
- Nguyên tắc đồng dạng: Thiết kế mô hình phải tuân thủ nghiêm ngặt các định luật đồng dạng thủy lực (chủ yếu là định luật Froude đối với dòng chảy hở) để đảm bảo kết quả thí nghiệm phản ánh đúng hiện tượng xảy ra ngoài thực tế.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12196:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về thí nghiệm mô hình vật lý sông, trở thành căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc thẩm định các báo cáo nghiên cứu mô hình thủy lực sông tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH VẬT LÝ SÔNG
Hydraulic structures - Physical model test of rivers
Lời nói đầu
TCVN 12196:2018 do Phòng Thí nghiệm trọng điểm quốc gia về động lực học sông biển - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH VẬT LÝ SÔNG
Hydraulic structures - Physical model test of rivers
1.1 Tiêu chuẩn này quy định nội dung về thiết kế, xây dựng và thí nghiệm mô hình sông để nghiên cứu chế độ thủy động lực, biến động lòng dẫn sông trong điều kiện tự nhiên hoặc ảnh hưởng của các công trình xây dựng (không bao gồm các công trình đầu mối thủy lợi, thủy điện).
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho mô hình sông không ảnh hưởng của thủy triều và chỉ thí nghiệm mô hình lòng động trường hợp dòng chảy mô hình với bùn cát đáy.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có):
TCVN 8214 : 2009 Thí nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi, thủy điện;
TCVN 8226 : 2009 Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000;
TCVN 8419 : 2010 Công trình thủy lợi - Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mô hình (Model)
Một vật thể được thu nhỏ hoặc phóng to từ một vật thể khác (nguyên hình) dựa theo các tiêu chuẩn tương tự sao cho phản ánh được cơ chế vật lý trong hoạt động của vật thể gốc.
3.2
Nguyên hình (Prototype)
Hình thể nguyên gốc của vật được chọn để từ đó chế tạo ra mô hình. Nguyên hình trong thí nghiệm mô hình sông được hiểu là sông tự nhiên với mọi yếu tố của dòng chảy, lòng dẫn thực tế của nó.
3.3
Mô hình vật lý sông (River physical model)
Mô hình của đoạn sông, hệ thống sông được thu nhỏ từ đoạn sông, hệ thống sông thực tế (nguyên hình), trong đó mô phỏng hình dạng lòng sông, các quá trình thủy văn, thủy lực, bùn cát của dòng chảy và các công trình xây dựng trên sông theo các tiêu chuẩn tương tự. Thông thường người ta dùng thuật ngữ rút gọn là mô hình sông thay cho thuật ngữ mô hình vật lý sông.
3.4
Mô hình lòng cứng (Rigid-bed model)
Mô hình mà dòng chảy trong mô hình là dòng nước trong không mang bùn cát, lòng dẫn mô hình không biến đổi dưới tác động của dòng chảy. Mô hình lòng cứng còn gọi là mô hình dòng chảy.
3.6
Mô hình lòng động (Mobile-bed model)
Mô hình mà dòng chảy trong mô hình có mang bùn cát, lòng dẫn mô hình biến đổi dưới tác động của dòng chảy (lòng dẫn có thể xói, bồi, làm cho hình dạng lòng dẫn thay đổi). Mô hình lòng động còn được gọi là mô hình bùn cát hay mô hình mềm.
3.6 Mô hình chính thái (Undistorted model)
Mô hình có hằng số tỷ lệ mặt bằng và hằng số tỷ lệ chiều thẳng đứng bằng nhau. λl = λh
3.7
Mô hình biến thái (Distorted model)
Mô hình có hằng số tỷ lệ mặt bằng và hằng số tỷ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 về Công trình thủy lợi - Quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11362:2016 về Công trình thủy lợi - Kênh bê tông đúc sẵn - Thi công nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2016 về Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 về Công trình thủy lợi thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8216:2018 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8477:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8297:2018 về Công trình thủy lợi - Đập đất đầm nén - Thi công và nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8419:2010 về công trình thủy lợi - thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8214:2009 về thí nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi, thủy điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8226:2009 về công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11199:2016 về Công trình thủy lợi - Quy trình tưới lúa trên đất nhiễm mặn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11362:2016 về Công trình thủy lợi - Kênh bê tông đúc sẵn - Thi công nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11699:2016 về Công trình thủy lợi - Đánh giá an toàn đập
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8645:2019 về Công trình thủy lợi thiết kế, thi công và nghiệm thu khoan phụt vữa xi măng vào nền đá
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8216:2018 về Công trình thủy lợi - Thiết kế đập đất đầm nén
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8478:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8477:2018 về Công trình thủy lợi - Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8297:2018 về Công trình thủy lợi - Đập đất đầm nén - Thi công và nghiệm thu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12261:2018 về Công trình thủy lợi - Kết cấu bảo vệ bờ biển - Yêu cầu thiết kế hệ thống công trình giữ cát giảm sóng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12317:2018 về Công trình đê điều - Đánh giá an toàn đê sông
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12196:2018 về Công trình thủy lợi - Thí nghiệm mô hình vật lý sông
- Số hiệu: TCVN12196:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
