Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8419:2010 về Công trình thủy lợi - Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thiết kế các công trình bảo vệ bờ sông nhằm mục đích phòng, chống lũ, bảo vệ an toàn cho đê điều, dân cư và các cơ sở hạ tầng dọc sông. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về khảo sát, thiết kế xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp các công trình bảo vệ bờ sông trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào việc chống lũ, bảo vệ đê điều, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác dọc theo các tuyến sông có đê và không có đê.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại hình công trình bảo vệ bờ sông phổ biến hiện nay bao gồm: công trình bảo vệ trực tiếp (kè áp bờ, kè lát mái, tường chắn) và công trình bảo vệ gián tiếp (mỏ kè, hệ thống mỏ kè hướng dòng, công trình chỉnh trị dòng sông).
- Các công trình bảo vệ bờ sông không thuộc hệ thống phòng chống lũ hoặc nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của lũ sông có thể tham khảo áp dụng các quy định phù hợp trong tiêu chuẩn này.
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong thiết kế công trình thủy lợi. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về thiết kế đê điều, thiết kế tải trọng và tác động, tiêu chuẩn kỹ thuật về bê tông, cốt thép, đá hộc, vải địa kỹ thuật và các phương pháp thử nghiệm đất đá trong xây dựng thủy lợi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người thiết kế phải áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu đó.
- Công trình bảo vệ bờ sông: Là tổ hợp các công trình kỹ thuật được xây dựng nhằm mục đích chống sạt lở, ổn định bờ sông, bảo vệ đất đai, tài sản và tính mạng của nhân dân trước tác động của dòng chảy lũ và sóng.
- Kè bảo vệ bờ trực tiếp: Là loại công trình được xây dựng áp sát vào mái bờ sông nhằm ngăn chặn trực tiếp tác động xâm thực, xói lở của dòng chảy và sóng vào thân bờ sông.
- Kè bảo vệ bờ gián tiếp (Mỏ kè): Là loại công trình được xây dựng nhô ra từ bờ sông nhằm mục đích hướng dòng chảy ra xa bờ, giảm lưu tốc dòng chảy sát bờ, tạo vùng bồi lắng bùn cát để bảo vệ bờ sông một cách gián tiếp.
- Mái dốc bờ sông: Là phần bề mặt đất dốc nối liền từ đỉnh bờ sông xuống tới lòng sông, chịu tác động trực tiếp của sự thay đổi mực nước và động lực dòng chảy.
- Xói lở bờ sông: Là hiện tượng mất đất, sạt lở đất ở bờ sông do tác động cơ học của dòng chảy, sóng, hoặc do sự mất ổn định của mái dốc dưới ảnh hưởng của nước ngầm và các yếu tố địa chất khác.
- Nguyên tắc thiết kế tổng thể: Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông phải dựa trên quy hoạch chỉnh trị sông toàn diện, quy hoạch phòng chống lũ của tuyến sông và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Không được thiết kế cục bộ gây ảnh hưởng xấu đến dòng chảy và các vùng lân cận ở thượng lưu cũng như hạ lưu.
- Yêu cầu về tài liệu điều tra cơ bản: Công tác thiết kế phải được thực hiện trên cơ sở đầy đủ các tài liệu điều tra cơ bản về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn, bùn cát, hiện trạng sạt lở và các tài liệu về môi trường, dân sinh kinh tế tại khu vực xây dựng công trình.
- Xác định cấp công trình: Cấp của công trình bảo vệ bờ sông được xác định dựa trên cấp của công trình được bảo vệ (như đê điều, khu đô thị, công trình công nghiệp quan trọng) và quy mô, vai trò của chính công trình bảo vệ bờ theo các quy định hiện hành về phân cấp công trình thủy lợi.
- Lựa chọn giải pháp kỹ thuật: Phải tiến hành so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án bảo vệ trực tiếp, gián tiếp hoặc kết hợp cả hai để lựa chọn giải pháp tối ưu, đảm bảo tính bền vững của công trình, thân thiện với môi trường và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Yêu cầu về an toàn và môi trường: Thiết kế công trình phải đảm bảo ổn định tổng thể và ổn định cục bộ của kết cấu dưới tác động của các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất trong mùa lũ. Đồng thời, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái đường thủy và cảnh quan tự nhiên của khu vực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ SÔNG ĐỂ CHỐNG LŨ
Hydrautic structure - Design of river bank flood protection structures
Tiêu chuẩn này được áp dụng để thiết kế các công trình bảo vệ bảo vệ sông phục vụ công tác phòng, chống lũ, lụt trong tất cả các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình.
2. Một số quy định chung và phân loại công trình bảo vệ bờ sông
2.1. Một số quy định chung
Khi thiết kế các công trình bảo vệ bờ sông phải đáp ứng các nguyên tắc sau:
- Ứng dụng các thành tựu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật mới và các kinh nghiệm thực tế;
- Tận dụng vật liệu tại chỗ, phù hợp với kinh phí, nhân lực và phương tiện thi công;
- Đảm bảo công trình xây dựng trước mắt không mâu thuẫn với lâu dài, không ảnh hưởng xấu tới các công trình khác và lợi ích của các ngành kinh tế khác.
Cấp của công trình bảo vệ bờ sông:
a) Cấp của công trình bảo vệ bờ sông được xác định tùy thuộc vào cấp đê theo quy chuẩn phân cấp để hiện hành được bảo vệ nêu trong Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1 - Xác định cấp công trình bảo vệ bờ theo cấp đê
| Cấp đê | Cấp của công trình bảo vệ bờ |
| Đặc biệt | III |
| I | III |
| II | IV |
| III | IV |
| IV, V | IV |
b) Ở những vùng chưa có đê, dựa vào tầm quan trọng về kinh tế, chính trị và xã hội để xác định cấp công trình bảo vệ bờ sông, theo quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về xây dựng và việc phân cấp công trình xây dựng;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8224:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8415:2010 về công trình thủy lợi - quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8638:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11815:2017 về Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu
- 1Quyết định 2097/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8224:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8415:2010 về công trình thủy lợi - quản lý tưới nước vùng không ảnh hưởng triều
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8638:2011 về công trình thủy lợi - Máy bơm nước - Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy bơm chìm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11815:2017 về Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8419:2022 về Công trình bảo vệ đê, bờ sông Yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8419:2010 về công trình thủy lợi - thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ
- Số hiệu: TCVN8419:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
