Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8305:2009 về Công trình thủy lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định các nguyên tắc, quy trình và tiêu chuẩn chất lượng bắt buộc đối với hoạt động xây dựng hệ thống kênh dẫn nước bằng đất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho công tác thi công và nghiệm thu các loại kênh đất, bao gồm kênh đào, kênh đắp hoặc kênh bán đào bán đắp trong hệ thống công trình thủy lợi.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn giám sát, thi công xây dựng và nghiệm thu chất lượng công trình kênh đất trên phạm vi cả nước.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp cùng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác về xây dựng và thủy lợi để đảm bảo tính đồng bộ.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về phân loại đất dùng trong xây dựng, phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất (độ ẩm, dung trọng, thành phần hạt), và các quy định về nghiệm thu công trình thủy lợi nói chung.
- Khi các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, người sử dụng tiêu chuẩn phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Kênh đất: Là công trình thủy lợi dùng để dẫn nước hoặc tiêu nước, được tạo thành bằng cách đào sâu vào lòng đất tự nhiên, đắp đất cao hơn mặt đất tự nhiên hoặc kết hợp cả hai phương pháp, không sử dụng các lớp gia cố cứng chống thấm (như bê tông, gạch xây) trên toàn bộ mặt cắt lòng kênh.
- Mặt cắt thiết kế: Là hình dạng, kích thước hình học của lòng kênh (chiều rộng đáy, chiều cao, hệ số mái dốc) được xác định cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
- Độ chặt đầm nén (K): Chỉ số đánh giá chất lượng đầm nén của đất đắp, được xác định bằng tỷ số giữa khối lượng thể tích khô của đất sau khi đầm nén tại hiện trường và khối lượng thể tích khô lớn nhất của mẫu đất đó đạt được trong phòng thí nghiệm dưới công đầm nén tiêu chuẩn.
- Yêu cầu chung trong thi công và nghiệm thu (Điều 4)
- Yêu cầu về hồ sơ thiết kế: Công tác thi công chỉ được phép tiến hành khi đã có đầy đủ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mọi sai lệch hoặc điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
- Công tác bàn giao và định vị mốc giới: Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao cho nhà thầu hệ thống mốc giới, tim tuyến kênh và phạm vi giải phóng mặt bằng tại thực địa. Nhà thầu phải thực hiện việc định vị, ký hiệu hóa và bảo vệ nghiêm ngặt các mốc giới này suốt quá trình thi công.
- Chuẩn bị mặt bằng thi công: Trước khi đào hoặc đắp kênh, phải tiến hành dọn dẹp mặt bằng, phát quang cây cối, bóc bỏ lớp đất hữu cơ, đất yếu và các tạp chất khác nằm trong phạm vi nền đường thi công và thân kênh theo đúng chiều sâu thiết kế quy định.
- Biện pháp dẫn dòng và tiêu nước: Nhà thầu phải lập phương án tiêu nước mặt, nước ngầm và dẫn dòng thi công chi tiết nhằm đảm bảo hố móng và khu vực thi công luôn khô ráo, không bị sạt lở mái dốc hoặc ảnh hưởng đến chất lượng đất đắp.
- Kiểm soát chất lượng đất đắp: Đất dùng để đắp kênh phải được khảo sát, kiểm định kỹ lưỡng về các chỉ tiêu cơ lý. Tuyệt đối không sử dụng đất lẫn rác, rễ cây, đất mùn hữu cơ hoặc đất có tính chất co ngót, trương nở quá giới hạn cho phép để đắp thân kênh.
- An toàn lao động và bảo vệ môi trường: Quá trình thi công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa tiếng ồn, bụi bẩn và không làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của khu vực dân cư lân cận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - KÊNH ĐẤT
- YÊU CẦU KỸ THUẬT TRONG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulics structurers – Earth sanal
- Technical requirements for construction and acceptance
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật trong thi công, phương pháp kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công kênh bằng biện pháp đào thủ công, cơ giới, đắp đầm nén bằng thủ công, cơ giới và thi công bằng tầu hút bùn, xáng cạp.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thiết kế, thi công xây dựng mới và sửa chữa nâng cấp kênh đất có quy mô lưu lượng thiết kế (Qtk) lớn hơn hoặc bằng 300 L/s hoặc diện tích tưới, tiêu lớn hơn hoặc bằng 150 ha thuộc hệ thống công trình thủy lợi trên phạm vi cả nước.
1.3 Tiêu chuẩn này không áp dụng trong thi công kênh đất bằng các biện pháp khác không thuộc phạm vi quy định của tiêu chuẩn này.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1 Kênh đất (Earth canal)
Kênh được xây dựng bằng vật liệu đất (bao gồm cả phần đào và đắp kênh), được bọc hoặc không bọc bằng lớp áo gia cố đáy kênh, gia cố mái kênh (mái trong và mái ngoài) dùng để dẫn nước (tưới, tiêu, cấp nước) trong công trình thủy lợi.
2.2 Công trình trên kênh (On-canal structure)
Công trình xây dựng ở trong phạm vi kênh (bờ kênh, lòng kênh hoặc dưới kênh) để lấy nước, chuyển nước, tiêu nước qua kênh hoặc phục vụ các yêu cầu khác của dân sinh v.v...
2.3 Áo kênh (Canal covering)
Lớp vỏ bọc toàn bộ hoặc một phần của mái kênh, đáy kênh.
3. Yêu cầu chung về kỹ thuật thi công kênh
Công tác thi công kênh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo đúng đồ án thiết kế, sử dụng đất tiết kiệm;
b) Có biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công và các quy định về bảo vệ môi trường;
c) Khi thi công kênh qua vùng đông dân cư, vùng đất yếu, dễ lún sụt, thì phải lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Nhà thầu thi công phải chuẩn bị đủ nhân lực, vật tư, thiết bị, kinh phí để đảm bảo yêu cầu về chất lượng, đúng tiến độ thi công theo hồ sơ mời thầu và hợp đồng đã ký kết.
4. Yêu cầu kỹ thuật về công tác trắc đạc trong thi công
4.1 Lưới khống chế và dung sai sử dụng trong đo đạc, cắm tuyến thực hiện theo các tiêu chuẩn về lập lưới không chế và cắm tuyến công trình, về đo kênh và xác định tim công trình trên kênh.
4.2 Trước khi thi công (khởi công), đơn vị thi công phải nhận đầy đủ hồ sơ và hiện trường tim mốc về toạ độ, cao độ và mặt bằng xây dựng từ Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế. Khi nhận bàn giao phải có biên bản ghi nhận giữa Tư vấn thiết kế, Chủ đầu tư và Nhà thầu thi côn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5060:1990 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phân loại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8297:2009 về công trình thủy lợi - đập đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8224:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8413:2010 về công trình thủy lợi – vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp cho đê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5060:1990 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phân loại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8297:2009 về công trình thủy lợi - đập đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công bằng phương pháp đầm nén
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8224:2009 về công trình thủy lợi - các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8413:2010 về công trình thủy lợi – vận hành và bảo dưỡng hệ thống giếng giảm áp cho đê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8418:2010 về công trình thủy lợi - quy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng cống
- 7Tiêu chuẩn ngành 14TCN 9:2003 về công trình thuỷ lợi - Kênh đất - Yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8305:2009 về công trình thủy lợi - kênh đất - yêu cầu kỹ thuật trong thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN8305:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
