Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-5:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 5: Bình chuẩn hiện trường được ban hành nhằm đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật thống nhất về thiết kế, chế tạo, hiệu chuẩn và sử dụng các bình chuẩn hiện trường dùng trong việc kiểm chứng các phương tiện đo lưu lượng dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường, các tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, cùng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, vận chuyển và kinh doanh dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào các bình chuẩn hiện trường có dung tích danh định từ 10 lít trở lên, được sử dụng để kiểm chứng các đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng bằng phương pháp thể tích trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với việc thiết kế, chế tạo và vận hành các bình chuẩn thể tích dùng tại hiện trường.
- Hướng dẫn phương pháp xác định dung tích của bình chuẩn để đảm bảo tính liên kết chuẩn đo lường quốc gia.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định việc áp dụng đồng bộ các tiêu chuẩn liên quan trong bộ TCVN 10953 (ISO 7278) về hệ thống kiểm chứng đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn đo lường quốc tế và quốc gia về hiệu chuẩn dung tích và các yếu tố ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất lên vật liệu chế tạo bình chuẩn.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng bao gồm:
- Bình chuẩn hiện trường (Field standard test measure): Thiết bị đo dung tích chuẩn có khả năng di chuyển, được thiết kế đặc biệt để kiểm chứng các đồng hồ đo lưu lượng tại vị trí lắp đặt thực tế.
- Dung tích danh định (Nominal capacity): Thể tích chất lỏng định mức mà bình chuẩn được thiết kế để chứa ở điều kiện nhiệt độ chuẩn (thường là 15 độ C hoặc 20 độ C).
- Cổ bình (Neck): Phần hình trụ thu hẹp ở phía trên của bình chuẩn, nơi lắp đặt thang đo để quan sát và xác định chính xác mức chất lỏng.
- Thang đo (Scale): Bộ phận chỉ thị mức chất lỏng, được chia độ rõ ràng nhằm xác định lượng thể tích chênh lệch so với dung tích danh định của bình.
4. Thiết kế và chế tạo bình chuẩn hiện trường (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định các tiêu chuẩn chế tạo nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa sai số đo lường:
- Vật liệu chế tạo: Phải sử dụng các vật liệu có độ bền cơ học cao, chống ăn mòn hóa học và không bị biến dạng dưới tác động của áp suất thủy tĩnh (như thép không gỉ, đồng thau). Hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu phải được xác định chính xác và công bố rõ ràng.
- Hình dáng và kết cấu: Bình chuẩn phải có kết cấu vững chắc, không bị móp méo khi di chuyển hoặc khi chứa đầy chất lỏng. Phần đáy bình phải có độ dốc tối ưu hướng về phía van xả để đảm bảo chất lỏng được xả hết hoàn toàn, không bị đọng lại.
- Thiết kế cổ bình và ống thủy sáng: Cổ bình phải có đường kính đủ nhỏ để tăng độ nhạy khi đọc thể tích, nhưng phải đủ lớn để bọt khí thoát ra dễ dàng và thuận tiện cho việc vệ sinh. Phải trang bị ống thủy sáng hoặc kính quan sát dọc theo cổ bình để người vận hành dễ dàng xác định mực chất lỏng.
- Thang đo và vạch chia độ: Thang đo phải được gắn cố định, chắc chắn vào cổ bình và có cơ cấu niêm phong chống dịch chuyển trái phép. Các vạch chia phải sắc nét, không bị mờ bởi hóa chất và khoảng cách giữa các vạch phải đáp ứng yêu cầu về độ phân giải đo lường.
- Hệ thống van xả và thời gian nhỏ giọt: Van xả phải được bố trí tại điểm thấp nhất của đáy bình. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về thời gian xả và thời gian nhỏ giọt sau khi dòng chảy chính kết thúc để đảm bảo tính đồng nhất giữa các lần đo và hiệu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-5:2016 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm chứng hệ thống đo dầu mỏ tại hiện trường có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kỹ thuật nêu trên để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong đo lường giao nhận sản phẩm dầu mỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guideline for petroleum measurement - Proving systems - Part 5: Field standard test measures
Lời nói đầu
TCVN 10953-5:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn API 4.7:2009 Manual of petroleum measurement standard - Chapter 4: Proving systems - Section 7: Field standard test measures (Tiêu chuẩn thực hành đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Bình chuẩn hiện trường).
TCVN 10953-5:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10953 Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10953-1:2015: Phần 1: Quy định chung
- TCVN 10953-2:2015: Phần 2: Bình chuẩn
- TCVN 10953-3:2015: Phần 3: Đồng hồ chuẩn
- TCVN 10953-4:2015: Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- TCVN 10953-5:2016: Phần 5: Bình chuẩn hiện trường.
- TCVN 10953-6-1:2016: Phần 6-1: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Yêu cầu chung về xác định thể tích của ống chuẩn và bình chuẩn
- TCVN 10953-6-2:2016: Phần 6-2: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Xác định thể tích của ống chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn đồng hồ chuẩn
HƯỚNG DẪN ĐO DẦU MỎ - HỆ THỐNG KIỂM CHỨNG - PHẦN 5: BÌNH CHUẨN HIỆN TRƯỜNG
Guideline for petroleum measurement - Proving systems - Part 5: Field standard test measures
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các thành phần cơ bản của bình chuẩn hiện trường bao gồm các yêu cầu về kết cấu, phương pháp kiểm tra, xử lý và hiệu chuẩn. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho chứng nhận “thể tích phân phối” của bình đo.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho bình đo có thang đo cổ dưới và bình chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API 4.9.2, Methods of calibration for displacement and volumetric tank provers - Part 2: Determination of the volume of displacement and tank provers by the waterdraw method of calibration (Xác định thể tích của các chuẩn thể tích và bình chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn “đổ ra”)
API 12.2.4 Calculation of petroleum quantities using dynamic measurement methods and volumetric correction factors - Part 4: Calculation of base prover volumes by waterdraw method (Tính thể tích chuẩn cơ sở theo phương pháp “đổ ra”).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thủy tinh borosilicat (borosilicate glass)
Thủy tinh có hệ số giãn nở nhiệt thấp.
3.2
Thể tích được hiệu chuẩn (calibrated volume)
Thể tích của bình chuẩn hiện trường, tại nhiệt độ quy chiếu, xác định giữa các mức “đầy và rỗng”.
3.3
Hiệu chuẩn (calibration)
Hoạt động, trong những điều kiện quy định, bước thứ nhất là thiết lập mối liên hệ giữa các giá trị đại lượng có độ không đảm bảo đo do chuẩn đo lường cung cấp và các số chỉ tương ứng với độ không đảm bảo đo kèm theo và bước thứ hai là sử dụng thông tin này thiết lập mối liên hệ để nh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10957-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo khối lượng khí thiên nhiên lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-2:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 2: Đồng hồ đo thể tích
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12039-2:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Bộ đo - Phần 2: Hệ thống đo nhiên liệu hàng không
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6165:2009 (ISO/IEC GUIDE 99:2007) về từ vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 (API 4.1:2005) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-3:2015 (API 4.5:2011) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 3: Đồng hồ chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10957-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo khối lượng khí thiên nhiên lỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-1:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-1: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Yêu cầu chung về xác định thể tích của ống chuẩn và bình chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-2:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-2: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - xác định thể tích của ống chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn đồng hồ chuẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-2:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 2: Đồng hồ đo thể tích
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12039-2:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Bộ đo - Phần 2: Hệ thống đo nhiên liệu hàng không
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-5:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 5: Bình chuẩn hiện trường
- Số hiệu: TCVN10953-5:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
