Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn API 4.4:1998 (được soát xét xác nhận lại năm 2005). Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và hướng dẫn chi tiết về thiết kế, chế tạo, lắp đặt và vận hành các bình chuẩn (proving tanks) được sử dụng trong hệ thống kiểm chứng phương tiện đo lưu lượng dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này tập trung vào các yêu cầu đối với bình chuẩn thể tích (bình đong chuẩn) được sử dụng làm phương tiện đo chuẩn để kiểm chuẩn các đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng (lưu lượng kế).
- Quy định các hướng dẫn cụ thể về thiết kế cơ khí, các thiết bị phụ trợ đi kèm, quy trình hiệu chuẩn và vận hành bình chuẩn nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất trong đo lường dầu mỏ.
- Áp dụng cho cả bình chuẩn cố định (stationary proving tanks) và bình chuẩn di động (portable proving tanks) hoạt động ở áp suất khí quyển hoặc áp suất cao hơn khí quyển (bình chuẩn có áp).
- Không áp dụng cho các hệ thống kiểm chứng kiểu piston (piston provers) hoặc hệ thống kiểm chứng kiểu ống (pipe provers), vốn được quy định ở các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 10953 (API 4).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia quan trọng nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống đo lường dầu mỏ, bao gồm các tiêu chuẩn của Hiệp hội Dầu mỏ Hoa Kỳ (API MPMS) và Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM).
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm: API MPMS Chương 4 (Hệ thống kiểm chứng), API MPMS Chương 11.1 (Các hệ số hiệu chỉnh thể tích dầu), và các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn bình chuẩn bằng phương pháp hình học hoặc phương pháp cân/đong thể tích nước (waterdraw calibration).
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn phải tuân thủ phiên bản được nêu cụ thể trong tiêu chuẩn hoặc phiên bản mới nhất được cập nhật để đảm bảo tính chính xác pháp lý và kỹ thuật.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong toàn bộ văn bản, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Bình chuẩn (Proving Tank): Là một bình chứa có dung tích xác định được thiết kế đặc biệt, có các thiết bị đo mức (như ống thủy sáng, thang đo) để xác định chính xác thể tích chất lỏng chứa bên trong ở các điều kiện chuẩn.
- Cổ bình chuẩn (Neck): Phần thu hẹp ở phía trên (và đôi khi ở phía dưới) của bình chuẩn, nơi lắp đặt ống thủy sáng và thang đo để đọc mức chất lỏng với độ phân giải cao.
- Thang đo (Scale): Thước đo được gắn cố định trên cổ bình chuẩn, được chia vạch rõ ràng để biểu thị thể tích tương ứng với mức chất lỏng trong bình.
- Thể tích danh định (Nominal Capacity): Thể tích thiết kế của bình chuẩn, thường là giá trị làm tròn (ví dụ: 500 lít, 1000 lít, 50 barrels) được sử dụng để định danh thiết bị.
- Thể tích chứng nhận (Certified Capacity): Thể tích thực tế của bình chuẩn được xác định thông qua quá trình hiệu chuẩn chính thức bằng nước (waterdraw) và được ghi nhận trong chứng thư hiệu chuẩn.
- Điều 4: Yêu cầu chung và Thiết kế thiết bị
Điều khoản này quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với việc thiết kế và chế tạo bình chuẩn nhằm đảm bảo độ bền cơ học và độ chính xác đo lường:
- Vật liệu chế tạo: Phải sử dụng các vật liệu không bị ăn mòn bởi dầu mỏ và nước, không bị biến dạng dưới tác động của áp suất và nhiệt độ làm việc. Thép không gỉ (stainless steel) hoặc thép carbon có lớp phủ bảo vệ thích hợp là những vật liệu được khuyến nghị hàng đầu.
- Thiết kế hình học: Bình chuẩn phải được thiết kế sao cho không giữ lại bọt khí khi nạp chất lỏng và không giữ lại chất lỏng khi xả (đảm bảo khả năng tự xả hoàn toàn). Đáy bình thường có dạng hình nón hoặc dốc về phía van xả để tối ưu hóa việc thoát lưu chất.
- Cổ bình và Thang đo: Cổ bình phải đủ hẹp để đảm bảo độ nhạy của phép đo mức (thay đổi nhỏ về thể tích dẫn đến thay đổi lớn về chiều cao mức chất lỏng). Thang đo phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn, các vạch chia phải rõ ràng, không phai màu và được gắn chắc chắn để tránh xê dịch vô ý trong quá trình vận hành.
- Thiết bị phụ trợ bắt buộc: Bình chuẩn phải được trang bị các giếng nhiệt độ (thermowells) để đo nhiệt độ chất lỏng bên trong, các van xả khí (đối với bình chuẩn có áp), kính quan sát dòng chảy (sight glasses), và các bọt thủy (spirit levels) để đảm bảo bình luôn được đặt ở trạng thái cân bằng thẳng đứng khi đo.
- Hệ thống xả và nạp: Đường ống nạp chất lỏng phải được thiết kế để giảm thiểu sự tạo bọt và bay hơi. Van xả phải là loại van không rò rỉ (như van bi hoặc van hai cổng có hệ thống kiểm tra rò rỉ) để đảm bảo không thất thoát chất lỏng trong quá trình kiểm chứng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for petroleum measurement - Proving systems - Part 2: Tank provers
Lời nói đầu
TCVN 10953-2:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo API 4.4:1998 Manual of Petroleum measurement standard - Chapter 4: Proving systems - Section 4: Tank provers.
TCVN 10953-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐO DẦU MỎ - HỆ THỐNG KIỂM CHỨNG - PHẦN 2: BÌNH CHUẨN
Guidelines for petroleum measurement - Proving systems - Part 2: Tank provers
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của bình chuẩn tĩnh (cố định) hoặc di động được trong sử dụng chung và quy trình hiệu chuẩn bình chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API Chapter 7: Manual of petroleum measurement standard - Temperature determination (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Xác định nhiệt độ).
API Chapter 12: Manual of petroleum measurement standard - Calculation of petroleum quantities (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Tính toán đại lượng đo).
3.1. Yêu cầu chung
Tất cả các thành phần của lắp đặt bình chuẩn bao gồm: ống nối, các van và khuỷu ống nối, phải phù hợp với mã áp suất sử dụng.
Khi một bình chuẩn kín đấu nối vào dòng chảy thì trở thành một phần của hệ thống áp suất. Phải có sự chuẩn bị đối với việc dãn nở, thu hẹp, rung động và phản ứng với thay đổi áp suất và các điều kiện tiến hành khác. Phải cân nhắc việc lắp đặt van để cách ly bình chuẩn khỏi áp suất đường ống khi hệ thống không được sử dụng hoặc trong quá trình bảo dưỡng.
Tất cả các bình chuẩn kín phải được trang bị đầu nối thoát khí và xả chất lỏng.
Phải có sự chuẩn bị để loại bỏ các chất lỏng và/hoặc hơi bằng cách xả hoặc cho thoát khỏi bình chuẩn. Việc loại bỏ có thể được thực hiện bằng bơm các chất lỏng hoặc hơi trở lại hệ thống hoặc chuyển chúng đến các điểm thu gom.
Mặt bích đặc hoặc van kết nối phải được trang bị trên hai bên của van chặn xả kép trên hệ thống đường ống bình chuẩn. Các kết nối này đóng vai trò như là định vị cho việc kiểm chứng các đồng hồ hoặc như là phương tiện hiệu chuẩn bình chuẩn bằng đồng hồ chuẩn hoặc phương pháp thể tích.
3.2. Van
Tất cả các van sử dụng trong hệ thống bình chuẩn có thể cung cấp hoặc nối vào ống chất lỏng quanh bình chuẩn hoặc đồng hồ gây rò rỉ giữa bình chuẩn và đồng hồ phải là van chặn xả kép hoặc hệ thống đó phải được trang bị các van và ống tương đương. Phải kiểm tra độ kín trong hệ thống van.
3.3. Dây dẫn và điều khiển
Tất cả các dây dẫn và điều khiển phải phù hợp với các mã áp dụng. Điều khiển điện và các bộ phận phải được đặt ở vị trí thuận tiện cho việc vận hành và bảo dưỡng.
3.4. Thiết bị an toàn
Các van giảm áp an toàn với đường ống xả và thiết bị phát hiện rò rỉ, phải được lắp đặt để kiểm soát sự giãn nở nhiệt của chất lỏng trong bình chuẩn và đường ống nối khi bị cách ly khỏi dòng chảy chính. Thiết bị điều khiển tự động và từ xa phải được bảo vệ bằng khóa công tắc hoặc mạch hoặc cả hai giữa các bảng điều khiển từ xa và tại chỗ để ngă
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6023:2007 (ISO 2049:1996) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định màu (thang đo ASTM)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 (API 4.1:2005) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 1: Quy định chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 1: Đồng hồ tuabin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 3: Phương pháp tam giác quang
- 1Quyết định 4050/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6023:2007 (ISO 2049:1996) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định màu (thang đo ASTM)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 (API 4.1:2005) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 1: Quy định chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 1: Đồng hồ tuabin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 3: Phương pháp tam giác quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- Số hiệu: TCVN10953-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
