Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-1:2015 quy định các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về đo dầu mỏ bằng hệ thống đo kiểu điện tử, cụ thể là Phần 1 tập trung vào việc sử dụng đồng hồ tuabin. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, giúp các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dầu khí nắm vững các nguyên tắc kỹ thuật và pháp lý liên quan.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật đối với việc thiết kế, lắp đặt, vận hành và hiệu chuẩn các hệ thống đo kiểu điện tử sử dụng đồng hồ tuabin để đo lưu lượng dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các hệ thống đo lường thương mại, giao nhận sản phẩm dầu mỏ, và các hệ thống đo kiểm soát nội bộ đòi hỏi độ chính xác cao.
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc xử lý tín hiệu điện tử từ đồng hồ tuabin, bao gồm việc tính toán thể tích, hiệu chính nhiệt độ, áp suất và các yếu tố ảnh hưởng khác để đưa ra kết quả đo lường chuẩn xác nhất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như API, ISO) liên quan đến đo lường dầu mỏ.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn bể chứa, tiêu chuẩn về tính chất vật lý của dầu mỏ, và các quy định về an toàn thiết bị điện tử trong môi trường dễ cháy nổ.
- Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất để đảm bảo tính cập nhật và tuân thủ pháp lý.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Đồng hồ tuabin (Turbine meter): Thiết bị đo lưu lượng hoạt động dựa trên lực rotor quay dưới tác động của dòng chảy chất lỏng, tốc độ quay của rotor tỷ lệ thuận với tốc độ dòng chảy.
- Hệ thống đo kiểu điện tử (Electronic measurement system): Hệ thống tích hợp các thiết bị cảm biến, bộ truyền tín hiệu và bộ máy tính lưu lượng (flow computer) để thu thập, xử lý và hiển thị dữ liệu đo lường.
- Hệ số K (K-factor): Số lượng xung phát ra từ đồng hồ tuabin trên một đơn vị thể tích chất lỏng đi qua thiết bị trong điều kiện thử nghiệm xác định.
- Bộ máy tính lưu lượng (Flow computer): Thiết bị điện tử chuyên dụng nhận tín hiệu xung từ đồng hồ đo và các tín hiệu nhiệt độ, áp suất để tính toán thể tích tiêu chuẩn và khối lượng chất lỏng.
- Nguyên lý hoạt động và yêu cầu cơ bản (Điều 4)
- Hệ thống đo phải đảm bảo tính liên tục và độ tin cậy cao trong việc truyền dẫn tín hiệu từ cảm biến của đồng hồ tuabin đến bộ xử lý trung tâm mà không bị suy hao hoặc nhiễu sóng.
- Yêu cầu về việc lắp đặt các đoạn ống thẳng trước và sau đồng hồ tuabin để ổn định dòng chảy, tránh hiện tượng xoáy dòng gây sai số cho kết quả đo.
- Các thiết bị điện tử trong hệ thống phải được chứng nhận an toàn phòng chống cháy nổ, phù hợp với phân vùng nguy hiểm tại khu vực lắp đặt thiết bị đo dầu mỏ.
- Quy định về việc giám sát và ghi nhận các lỗi hệ thống, mất nguồn điện hoặc mất tín hiệu xung để đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc dữ liệu đo lường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
Guidelines for petroleum measurement - Flow measurement using electronic metering systems - Part 1: Turbine meters
Lời nói đầu
TCVN 10956-1:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo API 21.2:2000 Manual of petroleum measurement standard - Chapter 21: Flow measurement using electronic metering systems - Section 2: Electronic liquid volume measurement using positive displacement and turbine meters.
TCVN 10956-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐO DẦU MỎ - ĐO DÒNG BẰNG HỆ THỐNG ĐO KIỂU ĐIỆN TỬ - PHẦN 1: ĐỒNG HỒ TUABIN
Guidelines for petroleum measurement - Flow measurement using electronic metering systems - Part 1: Turbine meters
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn để sử dụng hiệu quả hệ thống đo chất lỏng kiểu điện tử (ELM) đối với phép đo hydrocacbon lỏng đơn pha tại điều kiện đo bằng đồng hồ tuabin, hệ thống sử dụng hệ số hiệu chính do ảnh hưởng trực tuyến của nhiệt độ lên chất lỏng (CTL) và ảnh hưởng của áp suất lên chất lỏng (CPL).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API Chapter 4.2 Conventional pipe provers (API 4.2: Ống chuẩn thông thường).
API Chapter 4.3 Small volume provers (API 4.3: Ống chuẩn dung tích nhỏ).
API Chapter 4.6 Pulse interpolation (API 4.6: Nội suy xung).
API Chapter 12.2 Calculation of petroleum quantities using dynamic measurement methods and volume corretion factors (Tính đại lượng đo sử dụng phương pháp đo động và hệ số hiệu chính thể tích).
API RP 500 Classification of locations for electrical installations at petroleum facilities classified as class 1, division 1 và division 2 (Phân loại vị trí để lắp đặt thiết bị điện cho các phương tiện đo dầu mỏ được phân loại là lớp 1, khu 1 và 2).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Chu kỳ tính toán (accounting period)
Khoảng thời gian cố định, chẳng hạn như một ngày, một tuần hoặc khoảng thời gian yêu cầu để chuyển giao tất cả hoặc một phần của một lô hàng.
3.2
Bộ chuyển đổi tương tự sang số (A/D) (analog to digital (A/D) converter)
Bộ xử lý dùng để chuyển một tín hiệu điện tương tự sang tín hiệu số tương ứng.
3.3
Độ chính xác (accuracy)
Mức độ khác biệt giữa giá trị thực với giá trị tính toán hoặc hiển thị trên thiết bị đo
3.4
Lịch sử hoạt động (audit trail)
Bản ghi của thiết bị điện tử dùng để đo chất lỏng bao gồm các phép đo kiểm định hoặc hiệu chuẩn cho tất cả các thiết bị thứ 3 và thiết bị sơ cấp, các thông số thực cho thiết bị sơ cấp, các giá trị hằng số, thời gian và ngày tháng của b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014) về Tuabin gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-3:2015 (API 4.5:2011) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 3: Đồng hồ chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10957-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo khối lượng khí thiên nhiên lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-1:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-1: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Yêu cầu chung về xác định thể tích của ống chuẩn và bình chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-2:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-2: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - xác định thể tích của ống chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn đồng hồ chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 3: Xem xét chung đối với phép đo bằng đồng hồ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12039-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Bộ đo - Phần 3: Hệ thống ống đo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số dùng cho thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
- 1Quyết định 4050/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-1:2015 (IEC 61400-1:2014) về Tuabin gió - Phần 1: Yêu cầu thiết kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-3:2015 (API 4.5:2011) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 3: Đồng hồ chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10957-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo khối lượng khí thiên nhiên lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-1:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-1: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Yêu cầu chung về xác định thể tích của ống chuẩn và bình chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-2:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-2: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - xác định thể tích của ống chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn đồng hồ chuẩn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 3: Xem xét chung đối với phép đo bằng đồng hồ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12039-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Bộ đo - Phần 3: Hệ thống ống đo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-1:2023 (IEC 61400-12-1:2022) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-1: Đo hiệu suất năng lượng của tuabin gió phát điện
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10687-12-4:2023 (IEC TR 61400-12-4:2020) về Hệ thống phát điện gió - Phần 12-4: Hiệu chuẩn vị trí bằng số dùng cho thử nghiệm hiệu suất năng lượng của tuabin gió
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 1: Đồng hồ tuabin
- Số hiệu: TCVN10956-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
