Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 3: Xem xét chung đối với phép đo bằng đồng hồ được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2017. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật mang tính nền tảng và các xem xét tổng quan phục vụ cho việc thiết kế, lắp đặt, vận hành và hiệu chuẩn các hệ thống đo hydrocacbon lỏng bằng đồng hồ đo thể tích.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 10955-3:2017 áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo, lắp đặt, thử nghiệm, vận hành và quản lý các hệ thống đo lường hydrocacbon lỏng (dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng). Tiêu chuẩn này tập trung vào các phép đo thể tích sử dụng đồng hồ đo trong các giao dịch thương mại, giao nhận và quản lý nội bộ ngành dầu khí, ngoại trừ các cột đo nhiên liệu bán lẻ tại các trạm xăng dầu.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với phép đo thể tích hydrocacbon lỏng bằng đồng hồ.
- Hướng dẫn việc lựa chọn loại đồng hồ đo phù hợp dựa trên các đặc tính lý hóa của lưu chất và điều kiện vận hành của hệ thống công nghệ.
- Thiết lập cơ sở để kiểm soát sai số và đảm bảo độ chính xác cao nhất trong quá trình đo lường giao nhận dầu mỏ.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác về đo lường dầu mỏ để đảm bảo tính thống nhất.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định tính chất vật lý của dầu mỏ (nhiệt độ, áp suất, tỷ trọng), các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn đồng hồ đo bằng bình chuẩn hoặc ống chuẩn (prover).
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Đồng hồ đo (Meter): Thiết bị đo lường được thiết kế để đo liên tục, tích lũy và hiển thị thể tích của lượng chất lỏng chảy qua buồng đo trong một khoảng thời gian xác định.
- Hệ số đồng hồ (Meter Factor): Chỉ số hiệu chỉnh bằng tỷ số giữa thể tích thực tế của chất lỏng đi qua đồng hồ (được xác định bằng thiết bị chuẩn) và thể tích hiển thị trên bộ chỉ thị của đồng hồ.
- Độ lặp lại (Repeatability): Khả năng của đồng hồ đo cho ra các kết quả đo trùng khớp hoặc rất gần nhau khi thực hiện các phép đo liên tiếp trong cùng một điều kiện vận hành ổn định.
- Độ chính xác (Accuracy): Mức độ phù hợp giữa kết quả đo hiển thị trên đồng hồ và giá trị thực thực tế của thể tích chất lỏng đi qua.
Các xem xét chung đối với phép đo bằng đồng hồ (Điều 4)
- Nguyên lý đo thể tích: Phép đo bằng đồng hồ dựa trên việc phân chia dòng chất lỏng thành các phần thể tích riêng biệt và đếm số lượng các phần thể tích đó. Độ chính xác của phép đo phụ thuộc chặt chẽ vào việc kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thể tích chất lỏng.
- Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất: Nhiệt độ và áp suất thay đổi sẽ làm co giãn thể tích của hydrocacbon lỏng và cấu trúc cơ học của buồng đo đồng hồ. Do đó, tiêu chuẩn yêu cầu phải thực hiện quy đổi thể tích đo được ở điều kiện vận hành về điều kiện tiêu chuẩn (thường là 15 độ C và 101,325 kPa) bằng cách sử dụng các hệ số hiệu chỉnh thể tích (VCF).
- Ảnh hưởng của độ nhớt và tỷ trọng: Sự thay đổi độ nhớt của lưu chất ảnh hưởng đến lượng chất lỏng rò rỉ qua các khe hở cơ học của đồng hồ, từ đó làm thay đổi hệ số đồng hồ. Tiêu chuẩn khuyến nghị phải hiệu chuẩn đồng hồ với chất lỏng có độ nhớt và tính chất tương tự như chất lỏng vận hành thực tế.
- Yêu cầu về thiết kế lắp đặt hệ thống: Hệ thống công nghệ phải đảm bảo dòng chảy qua đồng hồ là dòng đơn pha (chỉ có chất lỏng). Phải lắp đặt thiết bị tách khí, tách bọt trước đồng hồ để loại bỏ hoàn toàn khí hòa tan hoặc bọt khí. Đồng thời, cần trang bị bộ lọc cặn để bảo vệ các chi tiết chuyển động của đồng hồ khỏi bị mài mòn hoặc hư hỏng.
- Hiệu chuẩn và kiểm định định kỳ: Để duy trì độ tin cậy của phép đo, đồng hồ phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng thiết bị chuẩn phù hợp (như ống chuẩn di động hoặc cố định) ngay tại điều kiện vận hành thực tế về lưu lượng, nhiệt độ và áp suất.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-3:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật chuẩn mực cho các bên liên quan trong việc thiết kế hệ thống đo lường, thực hiện các phép đo giao nhận thương mại và giải quyết các tranh chấp về khối lượng, thể tích hydrocacbon lỏng tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidance for petroleum measurement - Liquid hydrocarbon measurement - Part 3: General considerations for measurement by meters
Lời nói đầu
TCVN 10955-3:2016 được xây trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn API 5.1:2011 Manual of Petroleum measurement standard - Chapter 5: Metering - Section 1: General considerations for measurement by meters (Tiêu chuẩn thực hành đo dầu mỏ - Đo lường - Hướng dẫn chung đối với phép đo bằng đồng hồ).
TCVN 10955-3:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10955 Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10955-1:2015: Phần 1: Đồng hồ thể tích
- TCVN 10955-2:2015: Phần 2: Đồng hồ tuabin
- TCVN 10955-3:2016: Phần 3: Xem xét chung đối với phép đo bằng đồng hồ
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 10955 đề cập đến lắp đặt và vận hành chung của đồng hồ và các thiết bị phụ trợ, mà không chi tiết cụ thể về các bố trí cần thiết để đạt được các vấn đề đặc biệt. Các hướng dẫn chung cho tất cả các hệ thống đo, nhưng những khuyến cáo phù hợp sẽ được đưa ra khi chúng được sử dụng cho các hệ thống đo chuyên dụng, như được nêu trong API Chapter 6 Lắp ráp hệ thống đo và đối với phép đo khối lượng, như nêu trong bộ TCVN 10957 Đo khí thiên nhiên.
Một số ưu điểm của hệ thống đo là:
a) Hệ thống đo có thể tăng khả năng chứa của bình vì không cần cách ly bể chỉ cho mục đích đo
b) Hệ thống đo thích hợp với tính toán, chỉ thị và hiển thị lưu lượng và thể tích tức thời.
c) Hệ thống đo có thể phân phối thể tích đo được lấy đồng thời từ nhiều nguồn vào một bộ nhận, hoặc có thể phân phối thể tích đo được lấy từ một nguồn vào nhiều bộ nhận.
d) Có thể dễ dàng kiểm tra độ chính xác của hệ thống đo bằng việc sử dụng các chuẩn quy chiếu.
e) Hệ thống đo cho phép thể tích động học lấy theo trung bình nhiệt độ và số mẫu áp dụng cho các thể tích.
HƯỚNG DẪN ĐO DẦU MỎ - ĐO HYDROCACBON LỎNG - PHẦN 3: XEM XÉT CHUNG ĐỐI VỚI PHÉP ĐO BẰNG ĐỒNG HỒ
Guidance for petroleum measurement - Liquid hydrocarbon measurement - Part 3: General considerations for measurement by meters
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn phù hợp cho quy định kỹ thuật, lắp đặt và vận hành các chu trình đồng hồ được thiết kế để đo động hydrocacbon lỏng sao cho có thể đạt được độ chính xác, thời gian phục vụ, độ an toàn, độ tin cậy và kiểm soát chất lượng có thể đạt được. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các thông tin trợ giúp trong việc xử lý sự cố và cải thiện tính năng của đồng hồ.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API Chapter 4 Proving system (API Chương 4, Hệ thống kiểm chứng)
API 5.4 Accessory equipment for liquid meters (API 5.4 Thiết bị phụ trợ cho đồng hồ đo chất lỏng)
API 5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-2:2015 (API 3.3:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 2: Yêu cầu lắp đặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 1: Đồng hồ tuabin
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12039-1:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Bộ đo - Phần 1: Hệ thống giao - nhận tự động (LACT)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12985:2020 (ISO 10976:2015) về Chất lỏng Hydrocacbon nhẹ làm lạnh - Đo lường hàng hóa trên tàu chở LNG
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-1:2015 (API 3.1B:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10954-2:2015 (API 3.3:2001) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo mức hydrocacbon lỏng trong bể tĩnh bằng thiết bị đo bể tự động (ATG) - Phần 2: Yêu cầu lắp đặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 1: Đồng hồ tuabin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10957-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo khối lượng khí thiên nhiên lỏng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12039-1:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Bộ đo - Phần 1: Hệ thống giao - nhận tự động (LACT)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12985:2020 (ISO 10976:2015) về Chất lỏng Hydrocacbon nhẹ làm lạnh - Đo lường hàng hóa trên tàu chở LNG
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 3: Xem xét chung đối với phép đo bằng đồng hồ
- Số hiệu: TCVN10955-3:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
