Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lắp đặt, vận hành và hiệu chuẩn đối với các loại đồng hồ thể tích sử dụng trong đo lường hydrocacbon lỏng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn không gian, đối tượng và điều kiện áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động đo lường dầu khí:
- Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn cụ thể về việc lựa chọn, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và hiệu chuẩn các đồng hồ đo kiểu thể tích (positive displacement meters) dùng để đo lượng hydrocacbon lỏng trong điều kiện công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các hệ thống đo lường phục vụ giao nhận thương mại (mua bán, xuất nhập khẩu), đo lường thuế, cũng như các hệ thống đo lường nội bộ tại các nhà máy lọc dầu, kho chứa, cảng dầu và đường ống dẫn dầu.
- Tiêu chuẩn này chỉ giới hạn áp dụng cho các đồng hồ đo hoạt động theo nguyên lý thể tích, không áp dụng cho các loại đồng hồ đo kiểu khác như đồng hồ tuabin, đồng hồ siêu âm, đồng hồ điện từ hoặc đồng hồ khối lượng Coriolis.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi áp dụng, tiêu chuẩn yêu cầu người sử dụng phải phối hợp viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, API MPMS) về đo lường dung tích, hiệu chuẩn bể chứa, ống chuẩn (pipe provers) và bình chuẩn kim loại.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định tính chất vật lý của dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, bao gồm việc đo nhiệt độ, áp suất, tỷ trọng và độ nhớt của lưu chất.
- Các bảng tính chuyển đổi thể tích hydrocacbon lỏng về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 15 độ C hoặc 20 độ C và áp suất khí quyển).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn định nghĩa một cách chuẩn xác các thuật ngữ chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Đồng hồ thể tích (Volumetric meter): Là thiết bị đo lường hoạt động bằng cách chia liên tiếp dòng chất lỏng đi qua thành các phần thể tích riêng biệt có dung tích xác định nhờ các cơ cấu cơ học chuyển động (như rotor, piston, cánh gạt) và đếm số lần phân chia đó để xác định tổng thể tích tích lũy.
- Hệ số đồng hồ (Meter factor): Tỷ số giữa thể tích thực tế của chất lỏng đi qua đồng hồ (được xác định bằng thiết bị chuẩn được kiểm định) và thể tích hiển thị trên bộ chỉ thị của đồng hồ trong cùng một khoảng thời gian đo.
- Sai số chỉ thị (Indication error): Sự chênh lệch giữa thể tích hiển thị trên bộ chỉ thị của đồng hồ và thể tích thực tế của chất lỏng đi qua thiết bị đo.
- Độ lặp lại (Repeatability): Khả năng của đồng hồ cho ra các kết quả đo cực kỳ sát nhau khi thực hiện các phép đo liên tiếp đối với cùng một lượng chất lỏng dưới các điều kiện vận hành không đổi.
- Độ tuyến tính (Linearity): Khả năng duy trì hệ số đồng hồ không đổi hoặc nằm trong giới hạn cho phép trên toàn bộ dải lưu lượng hoạt động định mức của thiết bị.
Điều 4: Nguyên lý hoạt động và yêu cầu chung
Điều khoản này phân tích sâu về cơ chế vận hành kỹ thuật và các yêu cầu nền tảng đối với hệ thống đo sử dụng đồng hồ thể tích:
- Nguyên lý hoạt động cơ bản: Dựa trên việc giữ lại một lượng chất lỏng xác định trong các khoang đo được giới hạn bởi các bộ phận chuyển động và vỏ đồng hồ. Chênh lệch áp suất giữa đầu vào và đầu ra của đồng hồ tạo ra lực đẩy làm chuyển động các bộ phận này, từ đó truyền động đến bộ phận đếm cơ học hoặc bộ phát xung điện tử để hiển thị kết quả.
- Yêu cầu về độ chính xác: Đồng hồ phải đảm bảo duy trì độ chính xác trong dải lưu lượng hoạt động định mức do nhà sản xuất công bố. Sai số cho phép phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đo lường pháp định hiện hành đối với hoạt động giao nhận thương mại.
- Ảnh hưởng của tính chất chất lỏng: Độ nhớt, nhiệt độ và áp suất của hydrocacbon lỏng ảnh hưởng trực tiếp đến khe hở cơ học và lượng rò rỉ qua các khoang đo (slippage). Tiêu chuẩn yêu cầu phải lựa chọn loại đồng hồ phù hợp với dải độ nhớt của lưu chất thực tế và phải tiến hành hiệu chuẩn lại khi có sự thay đổi lớn về tính chất của chất lỏng đo.
- Yêu cầu về lắp đặt phụ trợ: Để bảo vệ đồng hồ và đảm bảo độ chính xác, hệ thống đo phải được lắp đặt bộ lọc cặn phía trước đồng hồ nhằm loại bỏ tạp chất cơ học gây mài mòn. Đồng thời, bắt buộc phải lắp đặt bộ tách khí/khử khí phía trước đồng hồ để đảm bảo không có bọt khí đi qua khoang đo, tránh gây sai số nghiêm trọng cho phép đo thể tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10955-1:2015
Guidelines for petroleum measurement - Measurement of liquid hydrocacbon - Part 1: Displacement meters
TCVN 10955-1:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo API 5.2:2005 Manual of petroleum measurement standard - Chapter 5: Metering - Section 2: Measurement of liquid hydrocarbons by displacement meters
TCVN 10955-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐO DẦU MỎ - ĐO HYDROCACBON LỎNG - PHẦN 1: ĐỒNG HỒ THỂ TÍCH
Guidelines for petroleum measurement - Measurement of liquid hydrocacbon - Part 1: Displacement meters
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các tính năng của đồng hồ thể tích đo hydrocacbon lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chất lỏng hai pha.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API Chapter 4 Manual of petroleum measurement standard - Chapter 4: Proving system (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Chương 4: Hệ thống kiểm chứng).
API Chapter 12: Manual of petroleum measurement standard - Calculation of petroleum quantities(Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Tính toán đại lượng đo).
3. Tính năng của đồng hồ
Tính năng của đồng hồ được xác định bằng cách xem xét hệ thống được tạo ra hoặc có thể thực hiện các phép đo chính xác như thế nào. Xem API 5.1 để biết thêm chi tiết.
3.1. Phương pháp điều chỉnh số đọc đồng hồ
Sử dụng một trong hai phương pháp điều chỉnh đồng hồ sau đây phụ thuộc vào ứng dụng của đồng hồ và điều kiện vận hành dự kiến.
3.1.1. Phương pháp điều chỉnh trực tiếp số đọc
Số đọc được điều chỉnh cho đến khi sự thay đổi giá trị đọc đồng hồ kiểm chứng bằng hoặc gần bằng thể tích đo được trên ống chuẩn. Sau đó đồng hồ được niêm phong để ngăn chặn điều chỉnh trái phép. Đồng hồ đã điều chỉnh được lắp nhiều nhất trên các xe bồn, nơi cần hiển thị số đọc trực tiếp mà không cần phải áp dụng hiệu chính toán học. Đồng hồ đã hiệu chỉnh hoặc đồng hồ đọc trực tiếp chỉ hiệu chính với chất lỏng và điều kiện dòng được thử nghiệm.
3.1.2. Tính hệ số đồng hồ
Không điều chỉnh số đọc đồng hồ mà tính hệ số đồng hồ. Hệ số đồng hồ thu được bằng cách chia thể tích thực của chất lỏng đi qua đồng hồ kiểm chứng cho số đọc thể tích chỉ thị của đồng hồ. Sau đó, thể tích thực qua đồng hồ hoặc thể tích đo được xác định bằng cách nhân thể tích chỉ thị của đồng hồ với hệ số đồng hồ (xem API Chương 4 và API 12.2).
Khi không yêu cầu số đọc trực tiếp thì ưu tiên sử dụng hệ số đồng hồ vì những lý do như sau:
a) Sẽ rất khó hoặc gần như không thể điều chỉnh cơ cấu hiệu chuẩn đồng hồ với cùng độ phân giải đạt được như khi xác định hệ số đồng hồ.
b) Điều chỉnh thường đòi hỏi kiểm chứng lại một hoặc nhiều lần để khẳng định độ chính xác của việc điều chỉnh.
c) Trong các ứng dụng khi đồng hồ được sử dụng với các chất lỏng khác nhau hoặc dưới một số cài đặt điều kiện vận hành khác nhau thì một hệ số
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-3:2015 (API 4.5:2011) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 3: Đồng hồ chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 5Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 1: Phương pháp thủ công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-1:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-1: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Yêu cầu chung về xác định thể tích của ống chuẩn và bình chuẩn
- 1Quyết định 4050/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-3:2015 (API 4.5:2011) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 3: Đồng hồ chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 6Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 1: Phương pháp thủ công
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-6-1:2016 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 6-1: Hiệu chuẩn ống chuẩn và bình chuẩn đo thể tích - Yêu cầu chung về xác định thể tích của ống chuẩn và bình chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích
- Số hiệu: TCVN10955-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
