Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11155-1:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12917-1:2002) quy định các phương pháp thủ công để hiệu chuẩn bể hình trụ nằm ngang dùng để chứa dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp hiệu chuẩn thủ công đối với bể trụ ngang:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo đạc hình học thủ công để xác định dung tích thực tế của các bể hình trụ nằm ngang có đường kính lớn hơn 2 mét.
- Phương pháp áp dụng cho cả các bể lắp đặt nổi trên mặt đất và các bể lắp đặt ngầm dưới lòng đất.
- Tiêu chuẩn phù hợp cho cả bể có lớp bảo ôn (cách nhiệt) bên ngoài hoặc bể không có bảo ôn.
- Quy trình này cung cấp cơ sở dữ liệu hình học chính xác để xây dựng bảng dung tích bể (bảng sê-ri) biểu thị mối quan hệ giữa chiều cao mức chất lỏng và thể tích chứa trong bể.
- Tiêu chuẩn cũng bao gồm các hướng dẫn đo đạc cho các dạng đầu bể khác nhau như đầu phẳng, đầu đĩa, đầu elip hoặc đầu chỏm cầu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu tiêu chuẩn sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về đo lường dung tích dầu mỏ bằng phương pháp thủ công.
- Các tiêu chuẩn về hiệu chuẩn và kiểm định dụng cụ đo độ dài, đặc biệt là thước cuộn thép chuyên dụng dùng trong ngành dầu khí.
- Các quy định, hướng dẫn về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và kiểm soát môi trường khí độc khi làm việc trong không gian hạn chế (bên trong bể chứa).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện phép đo và tính toán:
- Hiệu chuẩn bể (Tank calibration): Là hoạt động thực nghiệm nhằm xác định dung tích của bể chứa ở các mức chiều cao chất lỏng khác nhau.
- Điểm chuẩn đo lường (Datum point): Điểm cố định nằm trên ống đo hoặc miệng lỗ người chui, được dùng làm mốc chuẩn để thả thước đo chiều cao mức chất lỏng.
- Tấm đáy chuẩn (Striking plate hoặc Datum plate): Tấm kim loại phẳng được hàn cố định tại đáy bể, nằm thẳng đứng ngay phía dưới điểm chuẩn đo lường, dùng làm điểm tựa cho đầu thước đo và bảo vệ đáy bể không bị mài mòn.
- Chiều cao tham chiếu (Reference height): Khoảng cách thẳng đứng được đo từ điểm chuẩn đo lường đến tấm đáy chuẩn khi bể ở trạng thái trống rỗng.
- Độ nghiêng của bể (Tank tilt): Độ lệch góc của trục dọc hình học của bể so với phương nằm ngang thực tế.
- Vật chiếm chỗ (Deadwood): Bất kỳ vật thể cố định nào nằm bên trong bể làm tăng hoặc giảm dung tích chứa thực tế của bể (ví dụ: đường ống, thanh gia cường, thang leo, thiết bị sấy).
Điều 4: Nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật cơ bản
Điều này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và điều kiện tiên quyết phải tuân thủ trước khi tiến hành đo đạc thực địa:
- Yêu cầu về an toàn lao động: Đây là ưu tiên hàng đầu. Trước khi kỹ thuật viên vào bên trong bể để đo đạc, bể phải được làm sạch hoàn toàn, khử khí độc, thông gió liên tục và phải có chứng nhận an toàn không gian kín.
- Trạng thái vật lý của bể: Bể phải được lắp đặt cố định ở vị trí vận hành cuối cùng và phải trải qua thử nghiệm áp lực nước (nếu có yêu cầu) để đảm bảo kết cấu thép đã ổn định, không còn bị biến dạng cơ học lớn do tải trọng.
- Yêu cầu đối với thiết bị đo: Thước cuộn thép dùng để đo chu vi ngoài hoặc kích thước trong phải được kiểm định định kỳ, có độ chia nhỏ nhất phù hợp (thường là 1 mm) và phải được áp dụng lực căng tiêu chuẩn trong quá trình đo theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Xác định các thông số hình học cốt lõi: Quy trình thủ công đòi hỏi phải đo đạc chính xác chiều dài thân bể, chu vi ngoài tại các vị trí quy định, độ dày vách bể, kích thước hình học của hai đầu bể, độ nghiêng của trục bể và thể tích của tất cả các vật chiếm chỗ bên trong bể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ NGANG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Petroleum and liquid petroleum products - Calibration of horizontal cylindrical tanks - Part 1: Manual methods
Lời nói đầu
TCVN 11155-1:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 12917-1:2002.
TCVN 11155-1:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11155 (ISO 12917), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002), Phần 1: Phương pháp thủ công;
- TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002), Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu chuẩn về các phương pháp hiệu chuẩn bể chứa. Một số hạng mục hoặc toàn bộ phần tiêu chuẩn này là đối tượng thuộc quy chuẩn bắt buộc áp dụng ở một số quốc gia.
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ NGANG - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Petroleum and liquid petroleum products - Calibration of horizontal cylindrical tanks - Part 1: Manual methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thủ công để hiệu chuẩn bể trụ ngang, được lắp đặt tại một vị trí cố định. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các bể có đường kính đến 4 m và chiều dài đến 30 m.
Các phương pháp này có thể áp dụng cho các bể cách nhiệt hoặc không cách nhiệt, được lắp đặt nổi hoặc ngầm. Các phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các bể có áp và cho cả các bể trụ có đáy phẳng và đáy dạng đĩa lồi (knuckle-dish-end) cũng như có thể áp dụng cho các bể có phần đầu dạng elip và dạng chỏm cầu.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các bể có độ nghiêng không quá 10 % so với phương ngang miễn là áp dụng các hiệu chính thích hợp.
Đối với các bể có kích thước và góc nghiêng lớn hơn các quy định nêu trên, thì dung tích bể và các hiệu chính về độ nghiêng phải tính toán dựa trên Phương trình “Coats” [1].
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11156 (ISO 7507) (tất cả các phần), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng.
ISO 1998 (tất cả các phần), Petroleum industry - Terminology (Công nghiệp dầu mỏ - Thuật ngữ).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa nêu tại TCVN 11156-1 (ISO 7507-1), ISO 1998 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1 Thước ống (telescopic rod)
Phương tiện đo dạng ống có đầu kéo dài dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, đo đường kính trong của bể hình trụ.
4.1 Q
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7486:2005(ASTM D 4952:2002) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phân tích định tính hợp chất lưu huỳnh hoạt tính trong nhiên liệu và dung môi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8365-3:2010 (ISO 8216-3:1987) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (Loại F) - Phân loại - Phần 3: Họ L (Khí dầu mỏ hóa lỏng)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 1Quyết định 4058/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-1:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 1: Đồng hồ thể tích
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10960:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Phương pháp đo thủ công
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7486:2005(ASTM D 4952:2002) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phân tích định tính hợp chất lưu huỳnh hoạt tính trong nhiên liệu và dung môi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-1:2015 (ISO 7507-1:2003) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 1: Phương pháp thước quấn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-2:2015 (ISO 7507-2:2005) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 3: Phương pháp tam giác quang
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8365-3:2010 (ISO 8216-3:1987) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (Loại F) - Phân loại - Phần 3: Họ L (Khí dầu mỏ hóa lỏng)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2019 (ASTM D 4294-16E1) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
Tiểu chuẩn quốc gia TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 1: Phương pháp thủ công
- Số hiệu: TCVN11155-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
