Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-2:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7507-2:2005, quy định về phương pháp đường quang chuẩn để hiệu chuẩn bể trụ đứng dùng trong ngành dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng. Đây là một phương pháp đo lường tiên tiến, giúp xác định chính xác dung tích bể chứa có kích thước lớn thông qua việc thiết lập đường quang chuẩn song song với thành bể, hạn chế tối đa các sai số do phương pháp thủ công truyền thống gây ra.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính chính xác, an toàn và hiệu quả trong quá trình đo lường thực tế:
- Tiêu chuẩn này chỉ định phương pháp hiệu chuẩn các bể hình trụ đứng có đường kính lớn hơn 8 mét bằng cách sử dụng đường quang chuẩn để xác định độ lệch của các vòng thành bể so với vòng đáy.
- Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho các bể chứa có độ lệch so với phương thẳng đứng nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và vận hành bể chứa dầu mỏ.
- Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho cả bể chứa có lớp cách nhiệt hoặc không có lớp cách nhiệt, miễn là có thể tiếp cận trực tiếp hoặc gián tiếp vào thành bể để thực hiện phép đo vật lý và quang học.
- Phương pháp đường quang chuẩn được xem là một giải pháp thay thế hiệu quả cho phương pháp đo bao (strapping method) quy định tại TCVN 11156-1, đặc biệt là đối với các bể chứa cao, khó tiếp cận toàn bộ bề mặt ngoài bằng thước đo băng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải viện dẫn và kết hợp chặt chẽ với các tài liệu tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- TCVN 11156-1 (ISO 7507-1) - Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 1: Phương pháp đo bao. Đây là tài liệu bắt buộc vì phương pháp đường quang chuẩn vẫn cần sử dụng kết quả đo bao của vòng bể cơ sở để làm mốc tính toán dung tích tổng thể.
- Các tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến hiệu chuẩn thiết bị đo quang học, thiết bị đo laser và các dụng cụ đo lường độ dài chuyên dụng khác để đảm bảo sai số phép đo luôn nằm trong giới hạn cho phép.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và thực hiện thống nhất giữa các bên liên quan:
- Đường quang chuẩn (Optical reference line): Là đường thẳng đứng giả định được thiết lập bởi một thiết bị quang học chuyên dụng (như kính dọi thiên đỉnh hoặc thiết bị laser) đặt tại một vị trí cố định gần thành bể.
- Trạm đo (Station): Vị trí đặt thiết bị quang học trên mặt đất hoặc trên bệ đỡ cố định xung quanh chân bể để tiến hành các phép đo hướng lên trên dọc theo chiều cao thành bể.
- Độ lệch quang học (Optical offset): Khoảng cách nằm ngang đo được từ đường quang chuẩn đến bề mặt ngoài (hoặc bề mặt trong) của thành bể tại các độ cao xác định.
- Vòng bể cơ sở (Reference ring): Vòng thành bể (thường là vòng dưới cùng hoặc vòng thứ nhất) được đo chu vi một cách trực tiếp bằng phương pháp đo bao để làm cơ sở tính toán đường kính cho các vòng bể phía trên.
Điều 4: Nguyên lý của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp đường quang chuẩn dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa đo lường vật lý trực tiếp và đo lường quang học gián tiếp:
- Xác định chu vi cơ sở: Tiến hành đo bao chu vi của vòng bể cơ sở theo đúng quy trình nghiêm ngặt của TCVN 11156-1 để xác định chính xác đường kính thực tế của vòng này làm mốc chuẩn.
- Thiết lập đường quang chuẩn: Đặt thiết bị quang học tại các trạm đo được phân bổ đều xung quanh bể. Thiết bị này sẽ tạo ra một đường thẳng đứng chuẩn song song với thành bể. Số lượng trạm đo tối thiểu được quyết định dựa trên đường kính của bể để đảm bảo độ chính xác toàn diện.
- Đo độ lệch quang học: Tại mỗi trạm đo, sử dụng một thước đo chuyên dụng áp sát vào thành bể để đo khoảng cách ngang từ đường quang chuẩn đến thành bể tại các độ cao tương ứng với từng vòng bể.
- Tính toán đường kính các vòng bể: Dựa vào đường kính đã biết của vòng bể cơ sở và các giá trị độ lệch quang học đo được ở các độ cao, kỹ thuật viên tiến hành tính toán toán học để xác định đường kính thực tế của tất cả các vòng bể còn lại, từ đó xây dựng bảng dung tích bể chứa chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ DẠNG LỎNG - HIỆU CHUẨN BỂ TRỤ ĐỨNG - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG QUANG CHUẨN
Petroleum and liquid Petroleum Products - Calibration of vertical cylindrical tanks - Part 2: Optical-reference-line method
Lời nói đầu
TCVN 11156-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7507-2:2005.
TCVN 11156-2:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11156 (ISO 7507), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11156-1:2015 (ISO 7507-1:2003), Phần 1: Phương pháp thước quấn;
- TCVN 11156-2:2015 (ISO 7507-2:2005), Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn;
- TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006), Phần 3: Phương pháp tam giác quang;
- TCVN 11156-4:2015 (ISO 7507-4:2010), Phần 4: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong;
- TCVN 11156-5:2015 (ISO 7507-5:2000), Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài;
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này là một phần của bộ tiêu chuẩn về các phương pháp hiệu chuẩn bể sau:
TCVN 11154:2015 (ISO 4269:2001), Dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể chứa bằng phép đo chất lỏng - Phương pháp tăng dần sử dụng đồng hồ đo thể tích.
TCVN 11155-1:2015 (ISO 12917-1:2002), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 1: Phương pháp thủ công.
TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong.
TCVN 11156-1:2015 (ISO 7507-1:2003), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 1: Phương pháp thước quấn.
TCVN 11156-3 (ISO 7507-3:2006), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 3: Phương pháp tam giác quang.
TCVN 11156-4 (ISO 7507-4:2010), Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 4: Phương phép đo dải khoảng cách quang điện bên trong.
TCVN 11156-5 (ISO 7507-5:2000), Dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 5: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên ngoài;
ISO 8311:1989, Refrigerated light hydrocarbon fIuids - Calibration of membrane tanks and independent prismatic tanks in ships - Physical measurement (Chất lỏng hydrocacbon nhẹ lạnh - Hiệu chuẩn các bể màng mỏng và các bể lăng trụ độc lập trên tàu - Phép đo vật lý).
ISO 9091-1:1991, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration of spherical tanks in ships - Part 1: stereo-photogrammetry (Chất lỏng hydrocacbon nhẹ lạnh - Hiệu chuẩn các bể hình cầu trên tàu - Phần 1: Phương pháp quan trắc lập thể).
ISO 9091-2:1992, Refrigerated light hydrocarbon fluids - Calibration og spherical tanks in ships - Part 2: Triangulation measurement (Chất lỏng hydrocacbon nhẹ lạnh - Hiệu chuẩn các bể hình cầu trên tàu - Phần 2: Phương pháp tam giác)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hiệu chuẩn các bể trụ đứng bằng phép đo chu vi chuẩn theo phương pháp thước quấn, sau đó xác định các chu vi còn lại tại các mức khác n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3169:2008 (ASTM D 5443 - 04) về Phần cất dầu mỏ đến 200 độ C - Xác định parafin, naphten và hydrocacbon thơm - Phương pháp sắc ký khí đa chiều
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3185:1979 về Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6023:2007 (ISO 2049:1996) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định màu (thang đo ASTM)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12013:2017 (ASTM D 5769-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
- 1Quyết định 4058/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3169:2008 (ASTM D 5443 - 04) về Phần cất dầu mỏ đến 200 độ C - Xác định parafin, naphten và hydrocacbon thơm - Phương pháp sắc ký khí đa chiều
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3185:1979 về Bitum dầu mỏ - Phương pháp xác định kiềm và axit tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6023:2007 (ISO 2049:1996) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định màu (thang đo ASTM)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-1:2015 (ISO 7507-1:2003) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 1: Phương pháp thước quấn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11155-2:2015 (ISO 12917-2:2002) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ ngang - Phần 2: Phương pháp đo dải khoảng cách quang điện bên trong
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12013:2017 (ASTM D 5769-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-2:2015 (ISO 7507-2:2005) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 2: Phương pháp đường quang chuẩn
- Số hiệu: TCVN11156-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
