Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế API MPMS Chapter 4.1:2005. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn khái quát và quy định chung về hệ thống kiểm chứng (proving systems) dùng trong đo lường dầu mỏ. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp đảm bảo độ chính xác, tính thống nhất trong việc xác định thể tích dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thương mại tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn quy định các nguyên tắc cơ bản áp dụng cho việc thiết kế, vận hành và kiểm chuẩn các hệ thống kiểm chứng đồng hồ đo lưu lượng chất lỏng. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về đo lường và chất lượng dầu khí.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, vận chuyển và kinh doanh dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ.
- Các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn và kiểm định phương tiện đo nhóm 2 trong ngành dầu khí.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Để áp dụng thống nhất tiêu chuẩn, một số thuật ngữ chuyên ngành được định nghĩa chi tiết:
- Hệ số đồng hồ (Meter Factor): Tỷ số giữa thể tích thực tế của chất lỏng đi qua đồng hồ (được xác định bằng thiết bị kiểm chứng chuẩn) và thể tích hiển thị bởi đồng hồ đo.
- Thiết bị kiểm chứng (Prover): Thiết bị chuẩn có dung tích xác định được sử dụng để kiểm tra độ chính xác của đồng hồ đo lưu lượng.
- Độ lặp lại (Repeatability): Khả năng của hệ thống kiểm chứng cho ra các kết quả đo giống nhau hoặc gần nhau trong các lần đo liên tiếp dưới cùng một điều kiện đo.
Phân loại các hệ thống kiểm chứng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn phân loại và hướng dẫn chi tiết về các loại hệ thống kiểm chứng phổ biến hiện nay:
- Hệ thống kiểm chứng kiểu dịch chuyển (Displacement Provers): Hoạt động dựa trên nguyên lý dịch chuyển một vật chia (như quả cầu hoặc piston) qua một đoạn ống có thể tích đã biết trước. Loại này bao gồm thiết bị kiểm chứng kiểu piston và thiết bị kiểm chứng kiểu thể tích tuần hoàn.
- Bể kiểm chứng chuẩn (Tank Provers): Sử dụng các bể chứa có vạch định mức dung tích chuẩn được chứng nhận để đo lượng chất lỏng xả ra từ đồng hồ đo.
- Đồng hồ chuẩn (Master Meters): Sử dụng một đồng hồ đo lưu lượng đã được hiệu chuẩn chính xác cao làm chuẩn để kiểm chứng trực tiếp cho đồng hồ đo khác hoạt động nối tiếp trong cùng một dòng chảy.
Các yêu cầu kỹ thuật và vận hành chung
Để đảm bảo kết quả kiểm chứng chính xác và hợp lệ, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt:
- Kiểm soát nhiệt độ và áp suất: Nhiệt độ và áp suất của chất lỏng trong thiết bị kiểm chứng và đồng hồ đo phải được theo dõi liên tục và hiệu chỉnh về điều kiện tiêu chuẩn (thường là 15 độ C hoặc 60 độ F, và áp suất khí quyển).
- Tính chất của lưu chất: Lưu chất sử dụng trong quá trình kiểm chứng phải có tính chất vật lý (độ nhớt, tỷ trọng) tương tự hoặc gần bằng với lưu chất vận hành thực tế của đồng hồ đo.
- Độ ổn định dòng chảy: Dòng chảy qua hệ thống kiểm chứng phải ổn định, không bị xung động hoặc lẫn bọt khí để tránh sai số phép đo.
- An toàn vận hành: Hệ thống phải được trang bị các thiết bị an toàn, van xả áp và hệ thống tiếp địa chống tĩnh điện theo đúng quy chuẩn an toàn ngành dầu khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Guidelines for petroleum measurement - Proving systems - Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 10953-1:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo API 4.1:2005 Manual of petroleum measurement standard - Chapter 4: Proving systems - Section 1: Introduction.
TCVN 10953-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐO DẦU MỎ - HỆ THỐNG KIỂM CHỨNG - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Guidelines for petroleum measurement - Proving systems - Part 1: General
Tiêu chuẩn này giới thiệu chung về hệ thống kiểm chứng nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất cần thiết của phép đo. Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này dựa trên cơ sở thực tiễn đối với dầu thô và sản phẩm dầu thô nêu trong API 11.1. Độ không đảm bảo của chuẩn và đồng hồ phải phù hợp với các lưu chất được đo và phải được các bên liên quan chấp nhận.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API Chapter 4 (all part) Manual of petroleum measurement standard - Chapter 4: Proving system (API Chương 4 (tất cả các phần): Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng).
API 11.1 Physical properties data (API 11.1 Dữ liệu các tính chất vật lý).
API Chapter 12 Manual of petroleum measurement standard - Section 2: Calculation of petroleum quantities (API 12.2 Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Tính đại lượng đo).
API Chapter 13 Statistical aspects of measuring and sampling (API Chương 13: Thống kê đối với khía cạnh đo và lấy mẫu).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hiệu chuẩn (calibration)
Qui trình được sử dụng để xác định thể tích của chuẩn.
3.2
Kiểm tra đồng hồ (meter proof)
Nhiều lượt hành trình hay chu trình của pittong trong chuẩn để đích xác định hệ số đồng hồ.
3.3
Chuẩn đo (meter prover)
Một bình kín hoặc hở với thể tích đã biết được sử dụng như một chuẩn thể tích tham chiếu để hiệu chuẩn các đồng hồ đo dầu mỏ trong giao nhận thương mại. Các chuẩn này được thiết kế, sản xuất và vận hành phù hợp với API Chương 4.
3.4
Xung đồng hồ (meter pulse)
Một xung điện đơn được tạo ra bởi các hiệu ứng cảm ứng lưu lượng trong đồng hồ. Các hiệu dòng thường do chuyển động của các cơ cấu vật lý trong bộ phận sơ cấp của đồng hồ nhưng cũng có thể do hiệu ứng dòng khác tỷ lệ với lưu lượng. Các xung được tạo ra bởi đồng hồ không được nhân lên để tăng số lượng xung.
3.5
Hành trình của chuẩn (prover pass)
Một dịch chuyển của pittong giữa các đầu đo trong chuẩn.
3.6
Chu trình của chuẩn (prover round trip)
Hành trình theo chiều thuận và nghịch trong một chuẩn hai chiều.
3.7
Ki
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7988:2008 (ASTM D 1160-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất giảm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-4:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 4: Thiết bị đi kèm đồng hồ đo chất lỏng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 3: Phép đo suy luận khối lượng
- 1Quyết định 4050/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7988:2008 (ASTM D 1160-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất giảm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8357:2010 (ASTM 1657-07) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-2:2015 (API 4.4:1998) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng -Phần 2: Bình chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-4:2015 (API 4.6:1999) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 4: Phương pháp nội suy xung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-2:2015 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 2: Đồng hồ tuabin
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10955-4:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo hydrocacbon lỏng - Phần 4: Thiết bị đi kèm đồng hồ đo chất lỏng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10956-3:2017 về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Đo dòng bằng hệ thống đo kiểu điện tử - Phần 3: Phép đo suy luận khối lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 (API 4.1:2005) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 1: Quy định chung
- Số hiệu: TCVN10953-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
