Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 2420-07. Quy chuẩn này quy định phương pháp xác định sự hiện diện của hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng cách sử dụng giấy thử chì axetat. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và khả năng ứng dụng thực tế của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này được thiết kế riêng biệt để phát hiện sự có mặt của hydro sulfua (H2S) trong các sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
- Độ nhạy tối thiểu của phương pháp thử nghiệm đạt mức khoảng 4 mg H2S trong mỗi mét khối khí dầu mỏ hóa lỏng (tương đương với khoảng 0,15 grain trên 100 ft khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn).
- Các hợp chất chứa lưu huỳnh khác có khả năng tồn tại trong LPG, điển hình là metyl mercaptan, được xác định là không gây ảnh hưởng hoặc làm sai lệch kết quả thử nghiệm ở nồng độ thông thường. Cụ thể, metyl mercaptan chỉ tạo ra một vết màu vàng nhạt trên giấy chì axetat và vết màu này sẽ tự động biến mất hoàn toàn trong vòng chưa đầy 5 phút, giúp người thử nghiệm dễ dàng phân biệt với vết màu sẫm bền vững do hydro sulfua tạo ra.
- Tiêu chuẩn này không đưa ra đầy đủ các khuyến cáo về an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người áp dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phương pháp thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- TCVN 6495 (ASTM D 1265): Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp lấy mẫu thủ công. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo mẫu thử được lấy đúng quy trình kỹ thuật, không làm thất thoát hoặc biến đổi hàm lượng hydro sulfua trước khi đưa vào phân tích.
- ASTM D 1265: Practice for Sampling Liquefied Petroleum (LP) Gases, Manual Method (Phương pháp thực hành lấy mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng bằng tay).
3. Tóm tắt phương pháp thử (Điều 3)
Nguyên lý vận hành và quy trình cốt lõi của phương pháp phát hiện hydro sulfua được quy định cụ thể:
- Mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) ở trạng thái hơi được dẫn qua một hệ thống kiểm soát lưu lượng dòng khí ổn định.
- Dòng hơi LPG này được cho tiếp xúc trực tiếp với một mảnh giấy lọc đã được thấm ướt bằng dung dịch chì axetat [Pb(CH3COO)2].
- Quá trình tiếp xúc giữa dòng khí và giấy thử được duy trì liên tục trong một khoảng thời gian quy định nghiêm ngặt dưới các điều kiện nhiệt độ và tốc độ dòng chảy được kiểm soát chặt chẽ.
- Nếu trong mẫu LPG có chứa hydro sulfua, phản ứng hóa học giữa H2S và chì axetat sẽ xảy ra, tạo thành chì sulfua (PbS) có màu tối. Sự xuất hiện của các vết màu từ vàng nhạt, nâu đến đen trên giấy thử là minh chứng trực quan cho thấy sự hiện diện của hydro sulfua trong mẫu khí.
4. Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)
Điều khoản này làm rõ tầm quan trọng của việc kiểm tra và phát hiện hydro sulfua đối với chất lượng sản phẩm và an toàn vận hành:
- Hydro sulfua là một tạp chất cực kỳ độc hại đối với con người và có tính ăn mòn hóa học rất cao đối với các thiết bị kim loại, đặc biệt là đồng và các hợp kim của đồng thường được sử dụng trong hệ thống đường ống dẫn khí, van điều áp và thiết bị tiêu thụ LPG.
- Việc phát hiện và kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng hydro sulfua là yêu cầu bắt buộc để bảo vệ tính toàn vẹn của hệ thống phân phối, ngăn ngừa sự cố rò rỉ và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Kết quả thu được từ phương pháp thử này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng LPG thương phẩm, phục vụ cho công tác nghiệm thu, kiểm định chất lượng tại các nhà máy lọc dầu, kho cảng chứa khí hóa lỏng và các trạm chiết nạp gas.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN HYDRO SULFUA (PHƯƠNG PHÁP CHÌ AXETAT)
Standard test method for hydrogen sulfide in liquefied petroleum (LP) gases (Lead acetate method)
Lời nói đầu
TCVN 8361:2010 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2420–07 Standard test method for hydrogen sulfide in liquefied petroleum (LP) gases (Lead acetate method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, W est Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2420–07 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8361:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN HYDRO SULFUA (PHƯƠNG PHÁP CHÌ AXETAT)
Standard test method for hydrogen sulfide in liquefied petroleum (LP) gases (Lead acetate method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phát hiện hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Độ nhạy của phương pháp này là khoảng 4 mg/m3 khí (0,15 grain đến 0,12 grain hydro sulfua trên 100 ft3).
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn có liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6548 1), Khí đốt hóa lỏng – Yêu cầu kỹ thuật.
GPA 2140, Liquefied petroleum gas specifications and test methods (Yêu cầu kỹ thuật của khí dầu mỏ hóa lỏng và phương pháp thử).
Hơi của khí dầu mỏ hóa lỏng được đi qua giấy chì axetat ẩm dưới điều kiện kiểm soát. Hydro sulfua phản ứng với chì axetat tạo thành chì sulfua là sản phẩm có tính nhuộm màu trên giấy, giấy biến đổi từ vàng sang đen, phụ thuộc vào hàm lượng hydro sulfua có trong LPG.
Khí dầu mỏ hóa lỏng và các sản phẩm cháy của chúng phải ít ăn mòn các vật liệu tiếp xúc với chúng. Do các mối nguy hiểm tiềm tàng đối với con người của H2S nên việc phát hiện và đo nồng độ của hydro sulfua là quan trọng, thậm chí ở nồng độ thấp. Hơn nữa, trong một số trường hợp các khí phải không được có mùi khó chịu. (Xem TCVN 6548 và GPA 2140.)
5.1. Nếu có metyl mercaptan thì sẽ tạo thành các vết ố màu vàng không bền trên giấy chì axetat và sẽ biến mất hoàn toàn sau khoảng thời gian ít nhất là 5 min.
5.2. Các hợp chất lưu huỳnh khác có trong khí dầu mỏ hóa lỏng không gây ra cản trở thử nghiệm này.
6.1. Thiết bị phát hiện hydro sulfua trong khí dầu mỏ hóa lỏng, như thể hiện trên Hình 1 hoặc các thiết bị có bán sẵn trên thị trường.

Hình 1 - Thiết bị phát
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 (API 4.1:2005) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 1: Quy định chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 3: Phương pháp tam giác quang
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2017 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP) - Yêu cầu chung về an toàn
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6548:1999 về Khí đốt hoá lỏng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10953-1:2015 (API 4.1:2005) về Hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng - Phần 1: Quy định chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11156-3:2015 (ISO 7507-3:2006) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Hiệu chuẩn bể trụ đứng - Phần 3: Phương pháp tam giác quang
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2017 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP) - Yêu cầu chung về an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)
- Số hiệu: TCVN8361:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
