Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, môi trường và phòng chống cháy nổ trong hoạt động kinh doanh, sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý và phương pháp thử đối với khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây viết tắt là LPG) sử dụng làm chất đốt dân dụng, công nghiệp, nhiên liệu cho động cơ và các mục đích sử dụng năng lượng khác.
- Phạm vi áp dụng bao trùm toàn bộ các loại LPG lưu thông trên thị trường Việt Nam, bao gồm cả sản phẩm sản xuất, chế biến trong nước, sản phẩm nhập khẩu và sản phẩm pha trộn.
- Quy chuẩn này không áp dụng đối với các loại LPG được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất hóa chất hoặc các mục đích công nghệ đặc thù khác ngoài mục đích làm nhiên liệu đốt cháy.
- Điều 2: Đối tượng áp dụng
- Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha trộn, tồn trữ, vận chuyển, phân phối, bán buôn và bán lẻ LPG tại thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa, các tổ chức đánh giá sự phù hợp (thử nghiệm, chứng nhận, giám định) được chỉ định cũng là đối tượng áp dụng để thực hiện việc kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng LPG theo quy định pháp luật.
- Điều 3: Giải thích từ ngữ và định nghĩa
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG - Liquefied Petroleum Gas): Là sản phẩm hydrocarbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, được hóa lỏng dưới áp suất hoặc nhiệt độ thích hợp để thuận tiện cho việc tồn trữ, vận chuyển và sử dụng.
- LPG thương phẩm: Là sản phẩm LPG đã qua quá trình xử lý, pha trộn đạt đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn này, sẵn sàng cung cấp cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Chất tạo mùi: Là hợp chất hóa học có mùi đặc trưng (thường là các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ như ethyl mercaptan) được chủ động pha thêm vào LPG không mùi với tỷ lệ thích hợp, giúp người sử dụng dễ dàng phát hiện bằng khứu giác khi có sự cố rò rỉ khí gas ra môi trường xung quanh.
- Lô hàng LPG: Là một lượng LPG xác định, có cùng các đặc tính kỹ thuật và chất lượng, được xác định bằng một chứng từ chất lượng duy nhất, được giao nhận hoặc vận chuyển trong cùng một chuyến hoặc chứa trong cùng một bồn chứa chuyên dụng.
- Điều 4: Quy định chung và yêu cầu kỹ thuật cơ bản
- LPG khi lưu thông trên thị trường phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với các giới hạn quy định tại quy chuẩn này, không được chứa các tạp chất lạ hoặc các chất độc hại vượt quá mức cho phép gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, thiết bị và môi trường.
- Các cơ sở sản xuất, chế biến, pha trộn LPG phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đầu vào, quá trình công nghệ cho đến khâu xuất xưởng thành phẩm.
- Sản phẩm LPG trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được thực hiện đánh giá sự phù hợp, chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng các phương thức quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Việc ghi nhãn hàng hóa đối với LPG đóng chai (gas bình) hoặc LPG chứa trong các bồn chứa chuyên dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và các cảnh báo an toàn phòng cháy chữa cháy bắt buộc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on liquefied petroleum gases (LPG)
Lời nói đầu
QCVN 8:2012/BKHCN do Ban soạn thảo Quy định về quản lý chất lượng đối với khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 10/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG)
National technical regulation on liquefied petroleum gases (LPG)
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các mức giới hạn đối với các chỉ tiêu kỹ thuật và các yêu cầu về quản lý chất lượng đối với khí dầu mỏ hóa lỏng sử dụng làm khí đốt và dùng làm nhiên liệu cho động cơ của phương tiện giao thông đường bộ, sau đây viết tắt là LPG.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc nhập khẩu, sản xuất, chế biến, pha chế, phân phối và bán lẻ LPG tại Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
1.3.2. Propan thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là propan, phần còn lại chủ yếu là các đồng phân của alkan từ C2 đến C4.
1.3.3. Butan thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là butan, phần còn lại chủ yếu là các đồng phân của alkan từ C3 đến C5.
1.3.4. Hỗn hợp butan và propan thương phẩm: Là hỗn hợp chủ yếu gồm butan và propan thương phẩm.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của LPG phải phù hợp với các quy định trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Propan thương phẩm | Butan thương phẩm | Hỗn hợp butan, propan thương phẩm | Phương pháp thử |
| 1. Áp suất hơi ở 37,8 oC, kPa, không lớn hơn |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7441:2004 về hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8362:2010 (ASTM D 2598-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp tính toán các chỉ tiêu vật lý từ phân tích thành phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8358:2010 (ASTM 1837-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp xác định độ bay hơi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)
- 1Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 17/2009/TT-BKHCN hướng dẫn kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 11/2011/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 09/2009/TT-BKHCN hướng dẫn về yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 10/2012/TT-BKHCN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7441:2004 về hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6702:2007 (ASTM D 3244 – 02) về Xử lý kết quả thử nghiệm để xác định sự phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8359:2010 (ASTM 1838-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp xác định độ ăn mòn tấm đồng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8363:2010 (ASTM 2784-06) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định lưu huỳnh (đèn thường hoặc đèn đốt oxy-hydro)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8360:2010 (ASTM 2163-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và hỗn hợp propan/propen - Xác định hydrocacbon bằng phương pháp sắc ký khí
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8355:2010 (ASTM 1265-05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Lấy mẫu – Phương pháp thủ công
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8362:2010 (ASTM D 2598-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp tính toán các chỉ tiêu vật lý từ phân tích thành phần
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8358:2010 (ASTM 1837-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp xác định độ bay hơi
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8361:2010 (ASTM D 2420-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp phát hiện hydro sulfua (phương pháp chì axetat)
- 19Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: QCVN8:2012/BKHCN
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 12/04/2012
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
