Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8358:2010 (ASTM D1837-07)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8358:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D1837-07, quy định phương pháp xác định độ bay hơi của các loại khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi giúp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và độ an toàn của LPG trong quá trình tàng trữ, vận chuyển và đưa vào sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và ý nghĩa của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng để xác định độ bay hơi của các sản phẩm khí dầu mỏ hóa lỏng thương phẩm, bao gồm propan, butan và các hỗn hợp của chúng.
- Ý nghĩa kỹ thuật: Độ bay hơi là thước đo gián tiếp phản ánh nồng độ của các cấu tử có nhiệt độ sôi cao trong LPG. Việc xác định chính xác chỉ số này giúp kiểm soát hàm lượng các tạp chất phân đoạn nặng, đảm bảo LPG có khả năng bay hơi hoàn toàn trong các thiết bị tiêu thụ mà không để lại cặn bẩn hoặc gây tắc nghẽn hệ thống đường ống dẫn khí.
Nguyên lý của phương pháp xác định độ bay hơi
Phương pháp xác định độ bay hơi theo TCVN 8358:2010 dựa trên nguyên lý đo nhiệt độ bay hơi của sản phẩm ở một tỷ lệ phần trăm thể tích nhất định dưới các điều kiện tiêu chuẩn:
- Một thể tích mẫu LPG xác định (thường là 100 ml) được nạp vào ống đong chuyên dụng và cho phép bay hơi tự nhiên dưới các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ và áp suất.
- Nhiệt độ được ghi lại khi thể tích chất lỏng còn lại trong ống đong đạt mức 5% (tương ứng với việc 95% thể tích mẫu đã bay hơi).
- Nhiệt độ bay hơi 95% này được sử dụng làm chỉ số chính để đánh giá độ bay hơi và mức độ lẫn các tạp chất có nhiệt độ sôi cao của mẫu LPG thử nghiệm.
Các yêu cầu kỹ thuật và lưu ý khi tiến hành thử nghiệm
- Độ chính xác của thiết bị: Các dụng cụ đo lường bao gồm nhiệt kế, ống đong bay hơi và bể làm lạnh phải đáp ứng nghiêm ngặt các thông số kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm.
- Hiệu chỉnh áp suất khí quyển: Kết quả nhiệt độ quan trắc được tại thời điểm bay hơi 95% cần phải được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển tiêu chuẩn (101,3 kPa hoặc 760 mmHg) để đảm bảo tính chính xác khi so sánh giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- An toàn phòng thí nghiệm: Do LPG là chất khí cực kỳ dễ cháy nổ, toàn bộ quá trình lấy mẫu, chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ hút chuyên dụng, tránh xa mọi nguồn nhiệt, tia lửa điện và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BAY HƠI
Standard test method for volatility of liquefied petroleum (LP) gases
Lời nói đầu
TCVN 8358:2010 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 1837-07 Standard test method for volatility of liquefied petroleum (LP) gases với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 1837-07 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8358:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BAY HƠI
Standard test method for volatility of liquefied petroleum (LP) gases
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ tinh khiết tương đối của các loại khí hóa lỏng khác nhau (LP) và giúp đảm bảo hiệu suất bay hơi phù hợp. Các kết quả thử nghiệm, khi có liên quan thực sự đến áp suất hơi và khối lượng riêng của sản phẩm, có thể được sử dụng để biểu thị sự có mặt của butan và các chất nặng hơn trong khí dầu mỏ hóa lỏng loại propan, và chỉ báo sự có mặt của pentan và các chất nặng hơn trong nhiên liệu loại propan-butan và butan. Sự có mặt của các hợp chất hydrocacbon có độ bay hơi thấp hơn các hợp chất hydrocacbon chính trong khí dầu mỏ hóa lỏng được chỉ báo bởi sự tăng nhiệt độ bay hơi 95 %.
1.2. Khi cần xác định loại và nồng độ của các chất có nhiệt độ sôi cao hơn thì nên sử dụng phân tích sắc ký.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn có liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D 96 Test Methods for Water and Sediment in Crude Oil by Centrifuge Method (Field Procedure) (Xác định nước và cặn trong dầu thô bằng phương pháp ly tâm). (Quy trình ngoài hiện trường).
ASTM D 1796 Test Method for Water and Sediment in Fuel Oils by the Centrifuge Method (Laboratory Procedure) (Xác định nước và cặn trong dầu nhiên liệu bằng phương pháp ly tâm (Quy trình phòng thí nghiệm).
ASTM E 1 Specification for ASTM Liquid-in-Glass Thermometers (Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiệt kế thủy tinh ASTM dùng chất lỏng).
3.1. Làm lạnh mẫu bằng một ống xoắn làm lạnh và lấy 100 mL chất lỏng cho vào ống bay hơi. Để bay hơi (để ngoài trời) tại áp suất xung quanh ở điều kiện quy định khoảng một đĩa chưng cất đơn. Khi còn lại 5 mL phần mẫu thử dạng lỏng thì hiệu chính nhiệt độ quan sát được đối với sai số của áp suất khí áp kế và sai số nhiệt kế của điểm đóng băng, và báo cáo nhiệt độ đó là nhiệt độ bay hơi 95 %.
4.1. Độ bay hơi, được biểu thị theo nhiệt độ bay hơi 95 % của sản phẩm, là phép đo tổng các chất bay hơi ít nhất có trong sản phẩm. Cùng với giới hạn áp suất hơi, về cơ bản độ bay hơi giúp đảm bảo các sản phẩm đơn chất trong các trường hợp của propan và butan cấp thương phẩm. Khi độ bay hơi được kèm theo với giới hạn áp suất hơi có liên quan tới khối lượng riê
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2017 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP) - Yêu cầu chung về an toàn
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6223:2017 về Cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP) - Yêu cầu chung về an toàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8358:2010 (ASTM 1837-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp xác định độ bay hơi
- Số hiệu: TCVN8358:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
