Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT do Bộ Công thương ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn bắt buộc đối với trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) từ bồn chứa hoặc hệ thống dàn chai chứa trực tiếp qua đường ống dẫn đến nơi sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quy chuẩn này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn áp dụng đối với trạm cấp LPG từ bồn chứa cố định hoặc hệ thống dàn chai chứa LPG trực tiếp qua đường ống dẫn LPG hơi đến nơi sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sở hữu và sử dụng trạm cấp LPG.
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai.
- Trạm cấp LPG: Trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để cấp LPG từ bồn chứa cố định hoặc hệ thống dàn chai chứa trực tiếp qua đường ống dẫn LPG hơi đến nơi tiêu thụ.
- Phân loại bồn chứa LPG (dung tích từ 0,15 m3 trở lên): Gồm bồn chứa đặt nổi (trên mặt đất, không lấp cát/đất), bồn chứa đặt chìm (chôn dưới đất và bao phủ bằng cát/đất), và bồn chứa đắp đất (đặt trên mặt đất và bao phủ bằng cát/đất).
- Khoảng cách an toàn: Khoảng cách nhỏ nhất cho phép tính từ mép ngoài cùng của thiết bị, công trình chứa LPG đến điểm gần nhất của các thiết bị, công trình liền kề nhằm bảo đảm an toàn.
- Tường ngăn cháy: Tường gạch, bê tông hoặc vật liệu không cháy có khả năng chịu lửa tối thiểu 150 phút, cao tối thiểu 2 m hoặc cao hơn đỉnh bồn chứa để ngăn bức xạ nhiệt và phân tán hơi LPG rò rỉ.
- Thiết kế trạm cấp LPG phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn này và các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan (như TCVN 6008, TCVN 6155, TCVN 6156, TCVN 6486, TCVN 7441, TCVN 8366).
- Tất cả thiết bị, phụ kiện tiếp xúc trực tiếp với LPG phải là loại chuyên dùng cho LPG.
- Hồ sơ thiết kế hệ thống điện phải xác định rõ vùng nguy hiểm cháy nổ.
- Bản vẽ mặt bằng, hồ sơ công nghệ phải được lưu giữ tại trạm và hồ sơ thiết kế phải được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy phê duyệt.
- Thiết kế và chế tạo bồn chứa: Áp suất thiết kế của bồn chứa không được nhỏ hơn 1,7 MPa. Nhiệt độ thiết kế thấp nhất là -10 °C. Trên vỏ bồn phải ghi đầy đủ thông tin về nhà chế tạo, năm sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng, áp suất/nhiệt độ làm việc lớn nhất/nhỏ nhất, dung tích và cơ quan kiểm tra.
- Cửa người chui: Bồn chứa phải có cửa người chui hoặc cửa kiểm tra (kích thước tối thiểu 400 mm x 300 mm đối với hình bầu dục hoặc đường kính tối thiểu 400 mm đối với hình tròn).
- Các thiết bị phụ bắt buộc trên bồn chứa: Phải trang bị đầy đủ van an toàn, van nhập/xuất LPG lỏng, van xuất LPG hơi, van hồi hơi, van hạn chế lưu lượng, van xả đáy, thiết bị đo mức LPG lỏng, nhiệt kế và áp kế.
- Quy định về van an toàn:
- Bồn chứa có dung tích từ 20 m3 trở xuống phải lắp ít nhất 1 van an toàn; bồn trên 20 m3 phải lắp ít nhất 2 van an toàn.
- Van an toàn phải được nối vào phần không gian chứa hơi của bồn chứa.
- Lưu lượng xả tối thiểu của van an toàn đối với bồn đặt chìm/đắp đất được tính theo công thức: A = 3,1965 x S^0,82 (với S là diện tích bề mặt ngoài bồn chứa, A là lưu lượng dòng khí cho phép thoát ra ở 15°C và áp suất khí quyển). Đối với bồn chứa đặt nổi, lưu lượng xả phải bằng 3,33 lần giá trị của bồn đặt chìm có cùng diện tích bề mặt.
- Chiều cao miệng ống xả của van an toàn phải cao hơn mặt đất tối thiểu 3 m và cao hơn đỉnh bồn tối thiểu 2 m.
- Van nhập, xuất và xả đáy:
- Đường nhập LPG lỏng phải có 1 van một chiều và 1 van đóng ngắt. Ống nối đường kính danh định lớn hơn 50 mm phải dùng van nối bích bằng thép đúc.
- Đường xuất LPG phải lắp van đóng khẩn cấp (đóng nhanh bằng tay hoặc tự động).
- Ống xả đáy ngoài bồn phải lắp 2 van đóng cách nhau một đoạn ống dài 500 mm để tránh hiện tượng nước xả cặn đóng băng gây nghẽn van.
- Áp kế và thiết bị đo mức: Áp kế phải lắp ở không gian chứa hơi, cấp chính xác không lớn hơn 2,5, đường kính mặt không nhỏ hơn 75 mm, thang đo có vạch đỏ chỉ áp suất làm việc lớn nhất cho phép. Thiết bị đo mức kiểu xả LPG ra môi trường phải có đường kính lỗ xả không quá 1,5 mm.
- Bệ đỡ bồn chứa: Phải chịu được tải trọng khi bồn chứa đầy nước và phải có giải pháp neo chặt bồn để chống nổi khi ngập lụt.
- Hàng rào bảo vệ: Các hạng mục chính (bồn chứa, đường ống, máy hóa hơi) phải được bao quanh bằng hàng rào bảo vệ, đảm bảo xe chữa cháy dễ dàng tiếp cận. Bên ngoài hàng rào phải có khoảng trống rộng ít nhất 0,5 m được đổ bê tông và kẻ vạch màu vàng cảnh báo. Bồn chứa không được nằm dưới hành lang an toàn lưới điện.
- Sức chứa tối đa cho phép của trạm cấp bằng dàn chai là 1000 kg.
- Nếu đặt trong nhà dân dụng hoặc công nghiệp: Sức chứa phải dưới 700 kg, đảm bảo thông gió tốt và phải ngăn cách với các khu vực khác bằng tường, trần, nền kín có giới hạn chịu lửa tối thiểu 150 phút.
- Nếu đặt ngoài trời: Phải có mái che bằng vật liệu không cháy. Khoảng cách an toàn đến các tòa nhà khác hoặc ranh giới đất tối thiểu là 1 m (đối với sức chứa dưới 400 kg) và tối thiểu 3 m (đối với sức chứa từ 400 kg đến 1000 kg).
- Máy hóa hơi: Phải phù hợp với vùng nguy hiểm cháy nổ; các bộ phận chịu áp lực phải được thiết kế phù hợp với áp suất và nhiệt độ vận hành lớn nhất. Không được lắp đặt cuộn dây gia nhiệt trực tiếp bên trong bồn chứa.
- Van điều áp:
- Hệ thống phải đảm bảo cung cấp LPG liên tục, ổn định và bảo vệ các thiết bị phía sau không bị quá áp.
- Van điều áp cấp 1: Khi cấp cho nhiều hộ tiêu thụ, phải lắp song song từ 2 van điều áp trở lên (1 chạy, 1 dự phòng). Phải có van điều khiển chính sau điều áp cấp 1 để ngắt khẩn cấp và có đồng hồ đo áp suất.
- Van điều áp cấp 2: Đối với hộ tiêu thụ dân dụng, áp suất LPG trước khi vào thiết bị sử dụng không được vượt quá 3 kPa (30 mbar).
- Sơn màu nhận biết: Đường ống đi nổi dẫn LPG hơi phải sơn màu vàng; đường ống dẫn LPG lỏng phải sơn màu khác màu vàng.
- Bảo vệ đường ống: Đường ống đi ngầm phải có biện pháp chống ăn mòn phù hợp. Đường ống dẫn LPG hơi có áp suất lớn hơn 140 kPa (1,4 bar) hoặc LPG lỏng tuyệt đối không được dẫn vào bên trong bất kỳ tòa nhà nào.
- Khoảng cách giá đỡ đường ống nổi:
- Đường kính ống từ 20 mm đến 32 mm: Khoảng cách giá đỡ tối đa theo phương đứng là 3 m, phương ngang từ 2,5 m đến 2,7 m.
- Đường kính ống từ 40 mm đến 50 mm: Khoảng cách tối đa theo phương đứng là 3,5 m, phương ngang là 3 m.
- Đường kính ống từ 80 mm đến 200 mm: Khoảng cách tối đa theo phương đứng là 4,5 m, phương ngang là 3 m.
- Mối nối và van an toàn đường ống:
- Đường ống kim loại có đường kính lớn hơn 50 mm không được dùng mối ghép ren (phải hàn hoặc nối bích). Đường ống từ 50 mm trở xuống được dùng ren côn chuyên dùng cho LPG.
- Gioăng nối bích phải chịu được LPG; nếu có điểm nóng chảy dưới 816°C thì phải có biện pháp bảo vệ chống tác động trực tiếp của ngọn lửa.
- Áp suất mở của van an toàn trên đường ống LPG lỏng được ấn định là 2,4 MPa (24 bar). Thời hạn kiểm định định kỳ van an toàn đường ống không quá 2 năm.
- Bồn chứa LPG phải đặt ngoài trời, không đặt trên nóc nhà, ban công, tầng hầm hoặc dưới các công trình xây dựng.
- Các bồn chứa không được đặt chồng lên nhau. Bồn hình trụ nằm ngang không được đặt thẳng hàng theo trục dọc hướng về phía nhà ở hoặc công trình dịch vụ.
- Khoảng cách an toàn từ bồn LPG đến bồn chứa chất lỏng dễ cháy có điểm bắt cháy dưới 65°C tối thiểu là 7 m.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu từ bồn chứa đến công trình, tòa nhà và giữa các bồn chứa:
- Dung tích bồn dưới hoặc bằng 0,5 m3: Khoảng cách đến công trình là 3 m (bồn chìm) / 1,5 m (bồn nổi); khoảng cách giữa các bồn là 0 m.
- Dung tích bồn từ trên 0,5 m3 đến 1,9 m3: Khoảng cách đến công trình là 3 m (cả bồn chìm và bồn nổi); khoảng cách giữa các bồn là 1 m (đối với bồn từ trên 1 m3).
- Dung tích bồn từ trên 1,9 m3 đến 7,6 m3: Khoảng cách đến công trình là 3 m (bồn chìm) / 7,6 m (bồn nổi); khoảng cách giữa các bồn là 1 m.
- Dung tích bồn từ trên 7,6 m3 đến 114 m3: Khoảng cách đến công trình là 15 m (cả bồn chìm và bồn nổi); khoảng cách giữa các bồn là 1,5 m.
- Dung tích bồn từ trên 114 m3 đến 265 m3: Khoảng cách đến công trình là 15 m (bồn chìm) / 23 m (bồn nổi); khoảng cách giữa các bồn bằng 1/4 tổng đường kính của hai bồn lân cận.
- Lắp đặt máy hóa hơi: Phải cách bồn chứa hoặc chai chứa tối thiểu 1,5 m và cách tòa nhà gần nhất tối thiểu 3 m. Nếu đặt trong nhà, máy hóa hơi chỉ được đặt ở tầng một (tầng trệt) với nền không được thấp hơn mặt bằng xung quanh.
- Kiểm định kỹ thuật: Trạm cấp LPG, bồn chứa, đường ống và máy hóa hơi phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng. Thời hạn kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng không quá 5 năm.
- Ống nối mềm giữa ống góp và chai LPG phải được thay thế ngay khi có dấu hiệu thoái hóa và không được sử dụng quá 5 năm.
- Hàng ngày, người vận hành phải kiểm tra rò rỉ và tình trạng hoạt động của toàn bộ thiết bị theo quy trình.
- Nạp LPG vào bồn chứa:
- Mức nạp LPG tối đa không được vượt quá 90% dung tích bồn chứa.
- Khoảng cách an toàn từ điểm nạp bằng xe bồn đến nhà có tường ngăn cháy tối thiểu là 3,1 m; đến nhà không có tường ngăn cháy, ranh giới đất, đường phố hoặc đường sắt tối thiểu là 7,6 m; đến nơi công cộng đông người tối thiểu là 15 m.
- Quy trình thay chai tại giàn chai: Phải đóng van chai và van ngắt trên ống mềm trước khi thay; chai phải đặt đứng vững chắc; sau khi thay phải mở van nhẹ nhàng và kiểm tra rò rỉ kỹ lưỡng.
- Phân loại vùng nguy hiểm về điện:
- Vùng 0: Hỗn hợp LPG - không khí dễ cháy xuất hiện thường xuyên khi vận hành bình thường.
- Vùng 1: Hỗn hợp dễ cháy xuất hiện không thường xuyên khi vận hành bình thường (ví dụ: trong vòng 1,5 m từ các vị trí đấu nối bồn chứa, van an toàn, đầu nối nạp, máy hóa hơi).
- Vùng 2: Hỗn hợp dễ cháy chỉ xuất hiện trong thời gian ngắn khi có sự cố (ví dụ: khu vực từ 1,5 m đến 4,5 m quanh van an toàn hoặc đầu nối nạp; khu vực chứa chai LPG).
- Thiết bị điện: Thiết bị điện sử dụng trong vùng nguy hiểm phải là loại phòng nổ chuyên dụng, có cấp nhiệt độ bề mặt phù hợp và không được hoạt động quá tải. Các mạch điện không an toàn phải đặt trong tủ điện phòng nổ.
- An toàn tĩnh điện: Bồn chứa đặt nổi phải được nối đất với điện trở nối đất không lớn hơn 4 Ohm. Máy hóa hơi, hệ thống đường ống, bồn chứa và xe bồn phải dùng chung một hệ thống tiếp đất thống nhất và phải được kiểm tra định kỳ.
- Phòng cháy chữa cháy:
- Phải có phương án chữa cháy được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy phê duyệt.
- Trạm phải trang bị hệ thống cảnh báo cháy và thiết bị chữa cháy phù hợp.
- Phải niêm yết rõ ràng các biển báo “CẤM LỬA”, “CẤM HÚT THUỐC”, “KHÔNG NHIỆM VỤ MIỄN VÀO”, nội quy và tiêu lệnh PCCC. Các biển báo phải viết bằng tiếng Việt, chữ in hoa, chiều cao chữ tối thiểu là 120 mm.
- Chứng nhận hợp quy: Trạm cấp LPG trước khi đưa vào vận hành phải được công bố hợp quy dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận được Bộ Công Thương chỉ định. Phương thức đánh giá áp dụng là Phương thức 8 (thử nghiệm hoặc kiểm định toàn bộ sản phẩm, hàng hóa).
- Trách nhiệm của chủ sở hữu trạm cấp LPG:
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và các thông tư hướng dẫn an toàn của Bộ Công Thương.
- Thực hiện đầy đủ việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và bảo đảm an toàn trạm cấp theo đúng nội dung đã công bố.
- Lập báo cáo đánh giá rủi ro và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đảm bảo cán bộ quản lý và người vận hành trực tiếp phải được huấn luyện kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy và được cấp giấy chứng nhận theo quy định.
- Trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu thiết bị: Đảm bảo thiết bị lắp đặt trong trạm cấp LPG đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tại Chương II của Quy chuẩn này, bảo đảm chất lượng và ghi nhãn hàng hóa đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước:
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương): Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy chuẩn và kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy chuẩn khi cần thiết.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố: Phối hợp kiểm tra, hướng dẫn thực hiện quy chuẩn trên địa bàn; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG và các vướng mắc phát sinh.
- Điều khoản thi hành: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật hoặc tiêu chuẩn viện dẫn tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ AN TOÀN TRẠM CẤP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
National technical regulation on safety for Collective Supply of Liquefled Petroleum Gas
Lời nói đầu
QCVN 10 : 2012/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 49/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN TRẠM CẤP KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG
National technical regulation on safety for Collective Supply of Liquefled Petroleum Gas
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn áp dụng đối với trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (trạm cấp LPG) từ bồn chứa hoặc hệ thống dàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng trực tiếp qua đường ống dẫn đến nơi sử dụng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sở hữu, sử dụng trạm cấp LPG.
Các từ ngữ trong Quy chuẩn này được hiểu như sau:
1. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocacbon có nguồn gốc dầu mỏ với thành phần chính là propan (C3H8) hoặc butan (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này. Tại nhiệt độ, áp suất bình thường các hydrocacbon này ở thể khí và khi được nén đến một áp suất nhất định hoặc làm lạnh đến nhiệt độ phù hợp thì chúng chuyển sang thể lỏng.
2. Trạm cấp LPG là trạm sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để cấp LPG từ bồn chứa cố định hoặc hệ thống dàn chai chứa LPG trực tiếp qua đường ống dẫn LPG hơi đến nơi sử dụng.
3. Bồn chứa LPG là bồn dùng để chứa LPG có dung tích bằng hoặc lớn hơn 0,15 m3.
a) Bồn chứa đặt nổi là bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất;
b) Bồn chứa đặt chìm là bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất;
c) Bồn chứa đắp đất là bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.
4. Điều áp là thiết bị giảm áp suất của LPG hơi trong đường ống từ áp suất cao đến áp suất thấp.
5. Máy hóa hơi là thiết bị sử dụng nhiệt để hóa hơi LPG lỏng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005 về phương tiện giao thông đường bộ - Xe cơ giới lắp hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
- 1Nghị định 107/2009/NĐ-CP về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng
- 2Thông tư 41/2011/TT-BCT quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 48/2011/TT-BCT quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương do Bộ Công thương ban hành
- 4Thông tư 49/2012/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6156:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6223:2011 về cửa hàng khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Yêu cầu chung về an toàn
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8:2012/BKHCN về khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6155:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sữa chữa
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7441:2004 về hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7467:2005 về phương tiện giao thông đường bộ - Xe cơ giới lắp hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8366:2010 về Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:2008 về Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVN10:2012/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/12/2012
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
