Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng được ban hành kèm theo Thông tư số 42/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn bắt buộc trong thiết kế, xây dựng, lắp đặt, sở hữu, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định và kiểm tra trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các hoạt động liên quan đến trạm nạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào xe bồn và trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải thủy.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, xây dựng, lắp đặt, sở hữu, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định và kiểm tra trạm nạp LPG trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Giải thích từ ngữ và các định nghĩa kỹ thuật (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật quan trọng:
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocarbon có nguồn gốc từ dầu mỏ với thành phần chính là propane (C3H8) hoặc butane (C4H10) hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, được hóa lỏng dưới áp suất hoặc nhiệt độ thích hợp.
- Trạm nạp LPG: Là cơ sở chuyên dùng thực hiện việc nạp LPG từ bồn chứa cố định vào chai chứa LPG, xe bồn hoặc phương tiện vận tải thủy.
- Khoảng cách an toàn: Là khoảng cách nhỏ nhất cho phép được tính từ nguồn có nguy cơ rò rỉ LPG hoặc nguồn có nguy cơ gây cháy nổ đến các đối tượng cần bảo vệ bên ngoài hoặc bên trong trạm nạp.
- Các quy định an toàn chung đối với trạm nạp LPG (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng về quản lý an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường đối với trạm nạp:
- Yêu cầu về thiết kế và xây dựng: Trạm nạp LPG phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.
- Kiểm định kỹ thuật an toàn: Các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như bồn chứa LPG, hệ thống đường ống dẫn LPG áp lực cao, van an toàn, thiết bị đo lường và hệ thống báo động rò rỉ khí phải được kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ theo quy định của pháp luật.
- Hồ sơ quản lý và quy trình vận hành: Chủ sở hữu trạm nạp phải lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, lý lịch thiết bị. Đồng thời, phải xây dựng quy trình vận hành chi tiết cho từng công đoạn, quy trình xử lý sự cố khẩn cấp và phương án chữa cháy, cứu nạn cứu hộ.
- Yêu cầu đối với người lao động: Cán bộ quản lý và nhân viên trực tiếp vận hành trạm nạp phải được đào tạo chuyên môn, huấn luyện kỹ thuật an toàn hóa chất, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy theo đúng quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Các trạm nạp LPG đã hoạt động trước ngày quy chuẩn này có hiệu lực phải rà soát, nâng cấp để đáp ứng các yêu cầu an toàn theo lộ trình quy định của Bộ Công Thương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on safety for filling plant of Liquefied Petroleum Gas
Lời nói đầu
QCVN 02:2019/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 35/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019.
MỤC LỤC
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
1.4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được viện dẫn
2. Quy định về kỹ thuật
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu đối với bồn chứa LPG
2.3. Yêu cầu hệ thống ống và thiết bị đường ống
2.4. Quy định về lắp đặt
2.5. Quy định về kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định
2.6. Quy định về vận hành
2.7. Quy định về vùng nguy hiểm
2.8. Quy định về an toàn điện
2.9. Quy định về phòng cháy chữa cháy
3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
3.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
3.2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sở hữu trạm nạp LPG và tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lắp đặt, vận hành và sử dụng trạm nạp LPG.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2021/BCT về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT về An toàn chai LPG composite
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2022/BCT về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
- 1Thông tư 35/2019/TT-BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn Trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6485:1999 về khí đốt hóa lỏng (LPG) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6156:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6155:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sữa chữa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7441:2004 về hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8366:2010 về Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 10:2012/BCT về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng do Bộ Công thương ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:2008 về Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 04:2013/BCT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép do Bộ Công thương ban hành
- 11Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8:2019/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LGP)
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 13:2021/BCT về Kiểm định trên cơ sở rủi ro đối với các bình chịu áp lực nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí và nhà máy đạm
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2022/BCT về An toàn chai LPG composite
- 15Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2022/BCT về An toàn kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên bờ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2019/BCT về An toàn trạm nạp khí dầu mỏ hoá lỏng
- Số hiệu: QCVN02:2019/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/11/2019
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
