Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8363:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8363:2010 (hoàn toàn tương đương với ASTM D2784-06) quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) bằng phương pháp đèn thường hoặc đèn đốt oxy-hydro. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm LPG, bảo vệ thiết bị và đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là nội dung tóm tắt và phân tích chuyên sâu các điều khoản khởi đầu của tiêu chuẩn, thiết lập nền tảng lý thuyết và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định tổng hàm lượng lưu huỳnh có trong khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) ở các mức nồng độ lớn hơn 1 microgam trên gam (µg/g).
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các mẫu LPG không chứa các chất gây cản trở mạnh như clo hoặc các halogen khác ở nồng độ cao.
- Thiết bị đèn đốt oxy-hydro được khuyến nghị sử dụng nhằm đảm bảo quá trình đốt cháy hoàn toàn mẫu thử trong môi trường kiểm soát, giúp chuyển hóa tối đa các hợp chất lưu huỳnh thành dạng dễ định lượng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
- Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng bộ với các tài liệu viện dẫn liên quan từ hệ thống tiêu chuẩn ASTM và TCVN để đảm bảo tính chính xác của phép đo.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các quy chuẩn về lấy mẫu khí dầu mỏ hóa lỏng, tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm (nước cất hoặc nước khử khoáng) và các phương pháp hiệu chuẩn thiết bị đo lường bổ trợ.
Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of Test Method)
- Mẫu LPG được hóa hơi an toàn và dẫn vào bộ phận đốt cháy của thiết bị (đèn thường hoặc đèn đốt oxy-hydro) để thực hiện quá trình oxy hóa hoàn toàn.
- Sản phẩm của quá trình cháy (chủ yếu là các oxit lưu huỳnh) được sục và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hydro peroxit (H2O2) loãng để chuyển hóa thành axit sulfuric (H2SO4).
- Hàm lượng ion sunfat (SO42-) trong dung dịch hấp thụ sau đó được xác định bằng phương pháp chuẩn độ thể tích hoặc phương pháp đo độ đục quang học, từ đó tính toán ra tổng hàm lượng lưu huỳnh ban đầu có trong mẫu khí hóa lỏng.
Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng (Significance and Use)
- Việc xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh là chỉ số bắt buộc để đánh giá chất lượng LPG thương phẩm, do các hợp chất lưu huỳnh có khả năng gây ăn mòn cao đối với kim loại, làm hư hỏng đường ống dẫn, bồn chứa và các chi tiết máy.
- Kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh giúp giảm thiểu lượng khí thải độc hại (SOx) ra môi trường khi LPG được sử dụng làm nhiên liệu đốt cháy, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở pháp lý và kỹ thuật tin cậy cho các nhà sản xuất, đơn vị kinh doanh và cơ quan quản lý chất lượng trong việc nghiệm thu và lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) - XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH (ĐÈN THƯỜNG HOẶC ĐÈN ĐỐT OXY - HYDRO)
Standard test method for sulfur in liquefied petroleum gases (oxy-hydrogen burner or lamp)
Lời nói đầu
TCVN 8363:2010 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2784-06 Standard test method for sulfur in liquefied petroleum gases (oxy-hydrogen burner or lamp) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2784-06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 8363:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) - XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH (ĐÈN THƯỜNG HOẶC ĐÈN ĐỐT OXY - HYDRO)
Standard test method for sulfur in liquefied petroleum gases (oxy-hydrogen burner or lamp)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lưu huỳnh tổng có hàm lượng lớn hơn 1 mg/g trong khí dầu mỏ hóa lỏng. Mẫu không được chứa quá 100 mg/g các halogen.
1.2. Để có được các thông số định lượng mà phương pháp này có khả năng thực hiện thì phải áp dụng các kỹ thuật nghiêm ngặt và phải loại bỏ tất cả các nguồn có thể gây nhiễm bẩn lưu huỳnh. Đặc biệt phải tránh các tác nhân làm sạch như các chất tẩy rửa gia dụng phổ biến có chứa sulfat.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị đưa ra trong ngoặc chỉ là tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2117 (ASTM D 1193), Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8355 (ASTM D 1265), Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Lấy mẫu - Phương pháp thủ công.
TCVN 8357 (ASTM D 1657), Sản phẩm dầu mỏ - Xác định khối lượng riêng hoặc khối lượng riêng tương đối của hydrocacbon nhẹ bằng tỷ trọng kế áp lực.
ASTM D 156, Test method for saybolt color of petroleum products (Saybolt chromometer method). (Phương pháp đo màu saybolt của sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 1266, Standard test method for sulfur in petroleum products (Lamp method). (Phương pháp xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp đèn thường)).
ASTM E 11, Standard specification for wire cloth and sieves for testing purposes. (Quy định kỹ thuật của vải lọc và rây dùng trong thử nghiệm).
IP 181, Sampling petroleum gases, including liquefied petroleum gases. (Lấy mẫu khí dầu mỏ, bao gồm cả khí dầu mỏ hóa lỏng).
3.1. Mẫu được đốt bằng đèn đốt oxy - hydro, hoặc bằng đèn thường trong hệ thống kín trong môi trường cacbon dioxit - oxy. Không nên dùng phương pháp sau để xác định lượng vết lưu huỳnh do cần thời gian đốt cháy quá lâu. Các oxit c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8360:2010 (ASTM 2163-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và hỗn hợp propan/propen - Xác định hydrocacbon bằng phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8362:2010 (ASTM D 2598-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp tính toán các chỉ tiêu vật lý từ phân tích thành phần
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2117:2009 (ASTM D 1193 – 06) về Nước thuốc thử - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8356:2010 (ASTM 1267-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3165:2008 (ASTM D 2158 - 05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng - Phương pháp xác định cặn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8360:2010 (ASTM 2163-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và hỗn hợp propan/propen - Xác định hydrocacbon bằng phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8355:2010 (ASTM 1265-05) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) – Lấy mẫu – Phương pháp thủ công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8362:2010 (ASTM D 2598-07) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Phương pháp tính toán các chỉ tiêu vật lý từ phân tích thành phần
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2017/BCT về An toàn chai khí dầu mỏ hóa lỏng mini
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8363:2010 (ASTM 2784-06) về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định lưu huỳnh (đèn thường hoặc đèn đốt oxy-hydro)
- Số hiệu: TCVN8363:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
