Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6548:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6548:1999 về Khí đốt hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, và được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp thử tương ứng đối với khí đốt hóa lỏng dùng làm chất đốt trong sinh hoạt, thương mại và công nghiệp.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho khí đốt hóa lỏng (LPG) thương phẩm, bao gồm các hydrocacbon nhẹ chủ yếu là propan, butan hoặc hỗn hợp của hai chất này.
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng LPG làm nhiên liệu trong các lĩnh vực dân dụng, thương mại và công nghiệp.
- Không áp dụng cho các loại khí đốt hóa lỏng sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất hoặc các mục đích chuyên dụng khác ngoài mục đích làm nhiên liệu đốt.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu và phương pháp thử tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia sau đây:
- Các tiêu chuẩn TCVN liên quan đến phương pháp lấy mẫu khí đốt hóa lỏng để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn ASTM (Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ) dùng để xác định các chỉ tiêu lý hóa cụ thể như: áp suất hơi bão hòa, hàm lượng cặn, hàm lượng lưu huỳnh, độ ăn mòn lá đồng, và tỷ trọng của LPG.
- Sự phối hợp giữa tiêu chuẩn quốc gia và các phương pháp thử quốc tế giúp đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và khả năng hội nhập quốc tế của sản phẩm LPG Việt Nam.
Điều 3: Định nghĩa và phân loại
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm kỹ thuật cốt lõi:
- Khí đốt hóa lỏng (LPG): Là hỗn hợp hydrocacbon nhẹ, tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường, nhưng có thể hóa lỏng dưới áp suất vừa phải ở nhiệt độ thường. Thành phần chủ yếu gồm propan (C3H8) và butan (C4H10).
- Propan thương phẩm: Là sản phẩm LPG có thành phần chủ yếu là propan và các hydrocacbon mạch thẳng hoặc mạch nhánh khác thuộc nhóm C3.
- Butan thương phẩm: Là sản phẩm LPG có thành phần chủ yếu là butan và các hydrocacbon mạch thẳng hoặc mạch nhánh khác thuộc nhóm C4.
- Hỗn hợp propan và butan thương phẩm: Là hỗn hợp được phối trộn giữa propan và butan theo tỷ lệ nhất định để phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện khí hậu của từng vùng miền.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với LPG thương phẩm tại Việt Nam:
- Áp suất hơi bão hòa: Quy định giới hạn áp suất hơi bão hòa tối đa ở nhiệt độ 37,8 độ C để đảm bảo an toàn cho các thiết bị chứa, đường ống dẫn và giảm thiểu nguy cơ rò rỉ, cháy nổ.
- Hàm lượng cặn sau khi bay hơi: Giới hạn lượng cặn dầu mỏ còn lại sau khi LPG bay hơi hết nhằm tránh hiện tượng tắc nghẽn vòi phun, làm bẩn thiết bị đốt và ảnh hưởng đến hiệu suất cháy.
- Độ ăn mòn lá đồng: Quy định mức độ ăn mòn tối đa đối với lá đồng ở nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm kiểm soát sự hiện diện của các hợp chất lưu huỳnh hoạt động, bảo vệ các chi tiết kim loại của hệ thống tồn trữ và phân phối.
- Hàm lượng lưu huỳnh tổng: Giới hạn nghiêm ngặt tổng lượng lưu huỳnh có trong LPG để giảm thiểu khí thải độc hại (SOx) ra môi trường khi đốt cháy, bảo vệ sức khỏe con người và tránh ăn mòn thiết bị.
- Hàm lượng nước tự do: LPG thương phẩm không được chứa nước tự do ở dạng lỏng để tránh hiện tượng đóng băng gây tắc nghẽn van điều áp và ăn mòn bên trong bồn chứa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Liquefied petroleum gases - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 6548 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 58 Bình chứa ga biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.
KHÍ ĐỐT HÓA LỎNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Liquefied petroleum gases - Specifications
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và thông tin bổ sung mà người bán phải cung cấp cho người mua đối với sản phẩm khí đốt hóa lỏng (xem ISO 8216-3).
ASTM D-1265 Khí đốt hóa lỏng – Phương pháp lấy mẫu
ASTM D-1267 Khí đốt hóa lỏng – Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp LPG)
ASTM D-1657 Phương pháp xác định khối lượng riêng hoặc tỷ khối tương đối của hydro cacbon nhẹ - Phương pháp tỷ trọng kế áp lực.
ASTM D-1838 Khí đốt hóa lỏng – Phương pháp thử độ ăn mòn lá đồng.
ASTM D-2158 Khí đốt hóa lỏng – Phương pháp thử xác định thành phần cặn.
ASTM D-2163 Phương pháp phân tích khí đốt hóa lỏng và propen đậm đặc bằng sắc ký khí.
ASTM D-2420 Phương pháp thử phát hiện hydro sunphua trong khí đốt hóa lỏng – Phương pháp chì axetat.
ASTM D-2598 Phương pháp tính toán tính chất vật lý của khí đốt hóa lỏng từ các phân tích thành phần
ASTM D-2784 Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh trong khí đốt hóa lỏng (đèn oxi-hydro).
ISO 7941:1988 Butan và propan thương mại – Phân tích bằng sắc ký khí.
ISO 8216-3:1987 Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (cấp F) – Phân loại – Phần 3: Ho L(khí đốt hóa lỏng)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau:
3.1. Propan thương mại: Sản phẩm hydrocacbon bao gồm chủ yếu là propan và / hoặc propen; phần còn lại bao gồm phần lớn là chất đồng phân etan / eten và butan / buten.
3.2. Butan thương mại: Sản phẩm hydrocacbon bao gồm chủ yếu là butan và / hoặc buten; phần còn lại bao gồm phần lớn là chất đồng phân propan / propen và pentan / penten.
4. Yêu cầu kỹ thuật của khí đốt hóa lỏng
4.1. Các đặc tính của propan thương mại và butan thương mại được quy định trong bảng 1. Các giá trị của đặc tính của hỗn hợp propan-butan được xác định bằng tính toán theo các phương pháp do người bán và người mua thỏa thuận, căn cứ vào phần trăm khối lượng của từng loại khí trong hỗn hợp. Đối với áp suất hơi, kết quả sẽ chính xác hơn nếu sử dụng phần trăm theo thể tích. Có thể có các kết quả rất chính xác bằng cách sử dụng số liệu và phương pháp trong các sổ tay công nghiệp hóa và dầu mỏ.
4.2. Propan và butan thương mại không được có nước tự do hoặc liên kết lơ lửng có thể phát hiện khi kiểm tra bằng mắt thường.
5. Các thông tin bổ sung mà người bán phải cung cấp cho người mua
Người bán propan hoặc butan thương mại phải cung cấp cho người mua các thông tin bổ sung sau:
a) Khối lượng riêng: Được tính bằng kilogam trên mét khối, xác định theo ASTM D-1657.
b) Thành phần hydrocacbon C2: Phần trăm mol của hydrocacbon C2 và phương pháp xác định.
Phải cân nhắc đến sự hạn chế vật lý của các phương tiện vận chuyển khi vận chuyển lạnh, giới hạn thông thường lớn nhất là 2 % (mol).
c) Hydrocacbon không bão hòa: Xác định theo phần trăm mol của hydrocacbon không bão hòa theo I
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6485:1999 về khí đốt hóa lỏng (LPG) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484:1999 về khí đốt hoá lỏng (LPG) - xe bồn vận chuyển - yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7053:2002 về bếp nấu ăn xách tay gắn chai khí đốt hóa lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6485:1999 về khí đốt hóa lỏng (LPG) – nạp khí vào chai có dung tích nước đến 150 lít – yêu cầu an toàn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6484:1999 về khí đốt hoá lỏng (LPG) - xe bồn vận chuyển - yêu cầu an toàn về thiết kế, chế tạo và sử dụng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7053:2002 về bếp nấu ăn xách tay gắn chai khí đốt hóa lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2018 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2019 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6548:1999 về Khí đốt hoá lỏng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6548:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
