Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10735:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 236-2003, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm cá cơm luộc trong nước muối và làm khô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cơ bản, các yếu tố chất lượng và quy định về phụ gia thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm cá cơm luộc trong nước muối và làm khô thương phẩm, thuộc họ cá cơm (Engraulidae). Sản phẩm này được định hướng sử dụng để tiêu dùng trực tiếp hoặc thực hiện các công đoạn chế biến tiếp theo mà không qua các quy trình xử lý công nghiệp đặc biệt khác. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại cá cơm khô thông thường (không qua công đoạn luộc trong nước muối trước khi sấy khô).
Điều 2: Mô tả sản phẩm và quy trình chế biến
Quy định về mô tả sản phẩm bao gồm các định nghĩa cốt lõi sau:
- Định nghĩa sản phẩm: Sản phẩm phải được chế biến từ cá cơm tươi, sạch, có chất lượng tốt thuộc họ Engraulidae. Quá trình chế biến bắt buộc phải trải qua công đoạn luộc trong nước muối (nước bổ sung muối ăn) và sau đó được làm khô bằng phương pháp tự nhiên (phơi nắng) hoặc phương pháp nhân tạo (sấy bằng máy) để đạt được độ ẩm an toàn cho bảo quản.
- Dạng trình bày của sản phẩm: Sản phẩm có thể được trình bày dưới các dạng khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu thương mại, bao gồm: nguyên con (còn nguyên đầu và nội tạng), nguyên con đã bỏ đầu, hoặc nguyên con đã bỏ đầu và loại bỏ nội tạng. Mọi dạng trình bày phải được mô tả rõ ràng trên nhãn mác sản phẩm để tránh gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu chất lượng của thành phẩm:
- Nguyên liệu đầu vào: Cá cơm dùng để chế biến phải đảm bảo độ tươi ngon, không bị ươn hỏng và phù hợp cho mục đích thực phẩm của con người. Nước dùng để luộc cá và muối dùng để pha nước muối phải đạt các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thành phần phụ: Muối ăn (Natri clorua) sử dụng trong quá trình luộc phải là muối thực phẩm tinh khiết, sạch và không chứa các tạp chất lạ gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu chất lượng thành phẩm:
- Cảm quan: Sản phẩm phải giữ được màu sắc, mùi và vị đặc trưng của cá cơm luộc chín và làm khô. Tuyệt đối không được có mùi ôi khét của chất béo bị oxy hóa, mùi mốc, mùi chua hoặc các mùi vị lạ khác.
- Trạng thái cấu trúc: Cá không được bị nát, gãy vụn quá tỷ lệ quy định. Cấu trúc thịt cá phải dai, không bị bở nát hoặc quá cứng nhắc.
- Độ ẩm và hàm lượng muối: Độ ẩm của sản phẩm phải được kiểm soát chặt chẽ ở mức tối ưu (thường không vượt quá 40%) để ngăn ngừa sự phát triển của vi sinh vật và nấm mốc trong quá trình lưu thông trên thị trường. Hàm lượng muối phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính cảm quan và khả năng bảo quản tự nhiên.
- Khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ giới hạn tối đa đối với các khuyết tật như cá bị vỡ vụn, lẫn tạp chất ngoại lai (cát, bụi, các loài thủy sản khác) hoặc cá bị biến màu nghiêm trọng do quá trình sấy hoặc bảo quản không đạt chuẩn.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Quy định về việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản phẩm cá cơm luộc trong nước muối và làm khô:
- Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex (Codex Alimentarius) và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam đối với nhóm sản phẩm thủy sản khô và thủy sản đã qua xử lý nhiệt.
- Nghiêm cấm việc sử dụng các chất bảo quản hóa học, chất tạo màu nhân tạo hoặc chất tẩy trắng không có trong danh mục cho phép, hoặc sử dụng vượt quá giới hạn tối đa cho phép (ML) nhằm mục đích che giấu sự suy giảm chất lượng của nguyên liệu ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10735:2015
CODEX STAN 236-2003
CÁ CƠM LUỘC TRONG NƯỚC MUỐI VÀ LÀM KHÔ
Boiled dried salted anchovies
Lời nói đầu
TCVN 10735:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 236-2003;
TCVN 10735:2015 do Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ CƠM LUỘC TRONG NƯỚC MUỐI VÀ LÀM KHÔ
Boiled dried salted anchovies
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loài cá cơm thương mại thuộc họ Engraulidae, đã được luộc trong nước muối và làm khô. Sản phẩm phải qua chế biến nhiệt trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm được làm chín bằng enzym trong nước muối.
2. Mô tả
2.1. Định nghĩa sản phẩm
Sản phẩm được chế biến từ cá cơm tươi thuộc họ Engraulidae, sử dụng nguyên liệu nêu trong 3.1.
2.2. Định nghĩa quá trình
2.2.1. Sản phẩm được chế biến bằng cách rửa cá tươi trong nước muối hoặc nước biển sạch, sau đó luộc trong nước muối hoặc nước biển sạch và làm khô. Quá trình làm khô có thể là phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc sử dụng thiết bị sấy.
2.2.2. Sản phẩm được đóng gói trong vật liệu thích hợp, chống ẩm và chống thấm khí. Sản phẩm được chế biến và bao gói sao cho giảm thiểu sự oxi hóa.
2.3. Thực hành chế biến
Cá cơm tươi nếu không được chế biến ngay sau khi thu hoạch thì phải xử lý trong điều kiện vệ sinh sao cho duy trì chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản cho đến khi chế biến. Cá nên được làm lạnh đúng cách hoặc được ướp đá để giảm nhiệt độ đến 0 °C càng nhanh càng tốt theo quy định trong TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản và giữ ở nhiệt độ thích hợp để tránh suy giảm chất lượng, sinh histamin, bị ươn và tránh sự phát triển của vi sinh vật trước khi chế biến. Quá trình làm khô phải đủ ngắn để ngăn ngừa sự hình thành độc tố Clostridium botulinum.
3. Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
3.1.1. Cá
Sản phẩm được chế biến từ cá sạch, nguyên vẹn, có ngoại quan, màu sắc và mùi đặc trưng của cá tươi.
3.1.2. Muối
Sử dụng muối (natri clorua) có chất lượng phù hợp quy định trong 11.3.1 của TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008).
3.2. Thành phẩm
3.2.1. Sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này khi các lô hàng được kiểm tra theo Điều 9 đáp ứng được các quy định nêu trong Điều 8. Sản phẩm được kiểm tra bằng các phương pháp nêu trong Điều 7.
3.2.2. Sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các yêu cầu đối với sản phẩm
| Tên chỉ tiêu |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 1Quyết định 3990/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3701:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng natri clorua
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7265:2009 (CAC/RCP 52-2003, Rev.4-2008) về Quy phạm thực hành đối với thủy sản và sản phẩm thủy sản
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8130:2009 (ISO 21807 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Xác định hoạt độ nước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10735:2015 (CODEX STAN 236-2003) về Cá cơm luộc trong nước muối và làm khô
- Số hiệu: TCVN10735:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
