Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, quy trình kiểm tra và đánh giá chất lượng đối với các sản phẩm thủy sản đông lạnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm, đánh giá chất lượng đối với tất cả các loại thủy sản đông lạnh (bao gồm cá, tôm, mực, và các động vật thủy sản khác) được dùng làm thực phẩm.
- Áp dụng thống nhất cho các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và các cơ quan kiểm tra chất lượng thủy sản đông lạnh tại Việt Nam.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu
Quy trình lấy mẫu được thiết kế nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng cần kiểm tra:
- Xác định lô hàng: Lô hàng là lượng sản phẩm cùng loại, cùng hạng chất lượng, cùng loại bao bì, được sản xuất trong cùng một khoảng thời gian và cùng một giấy chứng nhận chất lượng.
- Tỷ lệ lấy mẫu: Quy định cụ thể số lượng đơn vị bao gói cần lấy từ lô hàng dựa trên quy mô của lô hàng đó để tiến hành kiểm tra cảm quan và lý hóa.
- Cách thức lấy mẫu: Mẫu được lấy ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau của lô hàng (trên, giữa, dưới, trong, ngoài) để đảm bảo tính khách quan.
- Biên bản lấy mẫu: Sau khi lấy mẫu, phải lập biên bản ghi rõ tên sản phẩm, ký hiệu lô hàng, ngày lấy mẫu, số lượng mẫu và chữ ký của các bên liên quan.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử
Để kết quả thử nghiệm chính xác, khâu chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định:
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản ở nhiệt độ tương đương với nhiệt độ bảo quản của lô hàng (thường là dưới -18 độ C) để tránh làm thay đổi tính chất tự nhiên của sản phẩm trước khi thử nghiệm.
- Phương pháp rã đông: Quy định các phương pháp rã đông mẫu chuẩn vị như rã đông trong không khí hoặc rã đông trong nước (được bọc kín trong túi nilon) cho đến khi nhiệt độ tâm sản phẩm đạt mức quy định (thường là từ 0 độ C đến 5 độ C).
- Chuẩn bị phần mẫu thử: Loại bỏ các phần không ăn được (vảy, xương, nội tạng - tùy theo yêu cầu cụ thể của từng chỉ tiêu) và tiến hành đồng nhất mẫu đối với các thử nghiệm hóa lý.
Điều 4: Phương pháp thử cảm quan
Đánh giá cảm quan là bước đầu tiên và cực kỳ quan trọng để phân loại chất lượng thủy sản đông lạnh:
- Điều kiện thử nghiệm: Phòng thử cảm quan phải sạch sẽ, không có mùi lạ, đủ ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo tương đương. Người thử nghiệm phải có chuyên môn và giác quan nhạy bén.
- Đánh giá trạng thái đông lạnh: Kiểm tra lớp mạ băng (nếu có), độ kín của bao bì, trạng thái bề mặt sản phẩm khi còn đông lạnh (màu sắc, sự biến đổi cơ học, hiện tượng cháy lạnh).
- Đánh giá sau khi rã đông: Kiểm tra độ đàn hồi của cơ thịt, màu sắc đặc trưng của loài, mùi tự nhiên của sản phẩm. Phát hiện các dấu hiệu ươn hỏng, mùi lạ (mùi amoniac, mùi hôi, mùi dầu).
- Đánh giá sau khi nấu chín (nếu cần): Tiến hành hấp hoặc luộc mẫu trong điều kiện kín để đánh giá mùi, vị và cấu trúc của cơ thịt thủy sản khi sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Frozen fishery products - Testing methods
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm tôm, mực, cá đông lạnh.
1.1. Thuật ngữ và giải thích khái niệm sử dụng trong kiểm tra chất lượng thủy sản đông lạnh theo TCVN 5108-90 và 5109-90.
1.2. Chất lượng sản phẩm của lô hàng thủy sản đông lạnh được xác định trên cơ sở những kết quả kiểm nghiệm mẫu thử của lô hàng.
1.3 Đơn vị sản phẩm một lượng sản phẩm bao gói trong cùng một túi PE ở dạng bánh (Block) hoặc dạng rời từng con (IQF).
1.4 Kiện hàng là thùng hoặc bao chứa nhiều đơn vị sản phẩm.
1.5 Lô hàng thủy sản đông lạnh là một lượng sản phẩm có cùng tên gọi, phẩm chất, kiểu bao gói, qui trình chế biến, nơi bảo quản và giao nhận một lần.
1.6 Nhiệt độ trung tâm sản phẩm là nhiệt độ được xác định ở vị trí trung tâm sản phẩm dạng bánh hoặc cá thể sản phẩm (dạng rời từng con).
2.1. Trước khi lấy mẫu phải kiểm tra lô hàng, cách tiến hành như sau:
2.1.1. Căn cứ vào lý lịch chất lượng, nhất ký sản xuất để xem xét việc phân chia thành lô hàng.
2.1.2. Căn cứ vào bảng liệt kê số lượng của lô hàng kiểm tra đối chiếu với thực tế của lô hàng cần kiểm tra.
2.1.3 Kiểm tra tình trạng bao bì, cách sắp xếp, bảo quản thành phẩm trong kho lạnh.
2.2. Lấy mẫu ban đầu
Lấy ngẫu nhiên trong lô hàng các kiện sản phẩm để kiểm tra với khối lượng quy định như sau:
Bảng 1
| TT | Số kiện sản phẩm trong lô | Số kiện lấy mẫu |
| 1 | Dưới100 | 5 |
| 2 | 101 đến 300 | 10 |
| 3 |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4379:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Cá - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10735:2015 (CODEX STAN 236-2003) về Cá cơm luộc trong nước muối và làm khô
- 1Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3215:1979 về sản phẩm thực phẩm - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5108:1990 (CAC/RCP 17 – 1978) về chế biến tôm - Điều kiện kỹ thuật và vệ sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1986 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 7Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4379:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Cá - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:1990 (CODEX STAN 92 - 1981) về Tôm đông lạnh nhanh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10735:2015 (CODEX STAN 236-2003) về Cá cơm luộc trong nước muối và làm khô
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN2068:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1993
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
