Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10560:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 289-1995 (được soát xét năm 2003 và sửa đổi năm 2010) về Whey bột. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm và các chỉ tiêu hóa lý đối với sản phẩm whey bột được lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm whey bột và whey bột axit.
- Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu để chế biến tiếp theo trong công nghiệp thực phẩm.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng để phân biệt các khái niệm liên quan đến whey và whey bột:
- Whey bột (Whey powder): Là sản phẩm sữa thu được bằng cách sấy khô whey hoặc whey axit.
- Whey: Là chất lỏng tách ra từ cục đông trong quá trình sản xuất phomat, casein hoặc các sản phẩm tương tự. Quá trình đông tụ sữa, sữa gầy hoặc sữa đông tụ một phần chủ yếu được thực hiện bằng các enzym loại dịch vị (rennet).
- Whey axit: Là chất lỏng thu được từ quá trình đông tụ sữa, sữa gầy hoặc sữa đông tụ một phần, chủ yếu bằng phương pháp axit hóa (sử dụng axit).
- Thành phần cấu tạo và chỉ tiêu chất lượng (Điều 3)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc đối với từng loại sản phẩm:
- Nguyên liệu: Whey hoặc whey axit nguyên chất. Cho phép sử dụng lactose mồi (seed lactose) trong quá trình sản xuất whey bột kết tinh trước.
- Chỉ tiêu hóa lý đối với Whey bột:
- Hàm lượng protein sữa tối thiểu: 10% (tính theo khối lượng khô).
- Hàm lượng lactose tối thiểu: 61% (tính theo khối lượng khô của lactose khan).
- Hàm lượng chất béo sữa tối đa: 2% (tính theo khối lượng).
- Hàm lượng nước tối đa: 5% (tính theo khối lượng).
- Hàm lượng tro tối đa: 9,5% (tính theo khối lượng).
- Chỉ tiêu hóa lý đối với Whey bột axit:
- Hàm lượng protein sữa tối thiểu: 7% (tính theo khối lượng khô).
- Hàm lượng lactose tối thiểu: 61% (tính theo khối lượng khô của lactose khan).
- Hàm lượng chất béo sữa tối đa: 2% (tính theo khối lượng).
- Hàm lượng nước tối đa: 4,5% (tính theo khối lượng).
- Hàm lượng tro tối đa: 15% (tính theo khối lượng).
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản xuất whey bột phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn và giới hạn tối đa cho phép:
- Chất điều chỉnh độ axit: Được phép sử dụng các chất điều chỉnh độ axit phù hợp với quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex để kiểm soát độ pH của sản phẩm trong quá trình chế biến.
- Chất chống đông vón: Cho phép sử dụng các chất chống đông vón nhằm đảm bảo độ tơi xốp, tránh hiện tượng vón cục của bột trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
- Giới hạn sử dụng: Mọi phụ gia thực phẩm được sử dụng phải nằm trong danh mục cho phép và không được vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Tiêu chuẩn chung về Phụ gia thực phẩm (CODEX STAN 192-1995).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 289-1995, REVISED 2003
Whey powders
Lời nói đầu
TCVN 10560:2015 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 289-1995, soát xét năm 2003 và sửa đổi 2010;
TCVN 10560:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
WHEY BỘT
Whey powders
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại whey bột và whey axit bột để sử dụng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo, phù hợp với mô tả trong Điều 2 của tiêu chuẩn này.
Whey bột là sản phẩm sữa thu được bằng cách sấy khô whey hoặc whey axit.
Whey là sản phẩm sữa dạng lỏng thu được trong quá trình chế biến phomat, casein hoặc các sản phẩm tương tự bằng cách tách phần đông sau khi làm đông tụ sữa và/hoặc sản phẩm thu được từ sữa. Sự đông tụ là do hoạt động của các enzym kiểu rennet.
Whey axit là sản phẩm sữa dạng lỏng thu được trong quá trình chế biến phomat, casein hoặc các sản phẩm tương tự bằng cách tách phần đông sau khi làm đông tụ sữa và/hoặc sản phẩm thu được từ sữa. Sự đông tụ là do axit hóa.
3. Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng
3.1. Nguyên liệu
Whey hoặc whey axit.
3.2. Thành phần cho phép
Lactose hạt1) dùng để sản xuất whey bột kết tinh trước.
3.3. Thành phần
| Chỉ tiêu | Hàm lượng tối thiểu | Hàm lượng chất đối chứng | Hàm lượng tối đa |
| Whey bột: | |||
| Lactosea | KQĐf | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004) về Sữa, sữa bột, buttermilk, buttermilk bột, whey và whey bột - Phát hiện hoạt độ phosphataza
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6833:2010 (ISO 7208 : 2008) về Sữa gầy, whey và buttermilk – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 2000/QĐ-BKHCN năm 2015 về công bố Tiêu chuẩn quốc gia về sữa và các sản phẩm từ sữa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6833:2001 (ISO 7208:1999) về sữa gầy, whey và buttermilk - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004) về Sữa, sữa bột, buttermilk, buttermilk bột, whey và whey bột - Phát hiện hoạt độ phosphataza
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6833:2010 (ISO 7208 : 2008) về Sữa gầy, whey và buttermilk – Xác định hàm lượng chất béo – Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2009 (CODEX STAN 193-1995, Rev.3-2007) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10560:2015 (CODEX STAN 289-1995, REVISED 2003 WITH AMENDMENT 2010) về Whey bột
- Số hiệu: TCVN10560:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
