Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6090:2004. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phát hiện hoạt độ phosphataza trong sữa và các sản phẩm từ sữa. Việc xác định hoạt độ của enzym này là một chỉ thị quan trọng để đánh giá hiệu quả của quá trình xử lý nhiệt (thanh trùng) đối với sữa và các sản phẩm liên quan, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004) về Sữa, sữa bột, buttermilk, buttermilk bột, whey và whey bột - Phát hiện hoạt độ phosphataza.
- Số hiệu: TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004).
- Đối tượng điều chỉnh: Sữa, sữa bột, buttermilk (sữa bơ), buttermilk bột, whey (váng sữa) và whey bột.
- Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên danh mục kỹ thuật và phạm vi điều chỉnh của TCVN 8111:2009 (ISO 6090:2004), các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho phương pháp thử nghiệm bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phương pháp phát hiện hoạt độ enzym phosphataza trong sữa và các sản phẩm sữa dạng lỏng hoặc dạng bột (bao gồm buttermilk và whey). Phương pháp này được thiết kế để kiểm tra xem sản phẩm đã được trải qua quá trình thanh trùng đúng quy chuẩn hay chưa, vì enzym phosphataza tự nhiên trong sữa thường bị bất hoạt ở nhiệt độ thanh trùng thông thường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu viện dẫn bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn (chủ yếu là các tiêu chuẩn ISO liên quan đến lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử) là bộ phận không thể tách rời khi thực hiện thử nghiệm theo TCVN 8111:2009.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành, đặc biệt là khái niệm về "hoạt độ phosphataza" trong khuôn khổ tiêu chuẩn này, giúp thống nhất cách hiểu và thực hiện giữa các phòng thử nghiệm.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4): Mô tả nguyên lý hóa học của việc phát hiện hoạt độ phosphataza. Thông thường, phương pháp dựa trên sự giải phóng một hợp chất hữu cơ (như phenol hoặc phenolphthalein) từ một chất nền thích hợp dưới tác dụng của enzym phosphataza có trong mẫu thử (nếu có). Sự giải phóng này tạo ra phản ứng màu đặc trưng, từ đó cho phép xác định định tính hoặc định lượng hoạt độ của enzym.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA, SỮA BỘT, BUTTERMILK, BUTTERMILK BỘT, WHEY VÀ WHEY BỘT - PHÁT HIỆN HOẠT ĐỘ PHOSPHATAZA
Milk and dried milk, buttermilk and buttermilk powder, whey and whey powder - Detection of phophatase activity.
Lời nói đầu
TCVN 8111 : 2009 hoàn toàn tương đương với ISO 6090 : 2004;
TCVN 8111 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công Nghệ công bố.
SỮA, SỮA BỘT, BUTTERMILK, BUTTERMILK BỘT, WHEY VÀ WHEY BỘT
PHÁT HIỆN HOẠT ĐỘ PHOSPHATAZA
Milk and dried milk, buttermilk and buttermilk powder, whey and whey powder - Detection of phophatase activity.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sàng lọc để phát hiện hoạt tính phosphataza trong sữa bò và sữa bột, buttermilk và buttermilk bột và whey và whey bột.
Hiện có hai quy trình có thể thay thế (A và B). Quy trình A đơn giản hơn vì không bao gồm việc xử lý gạn lọc và đặc biệt phù hợp với sữa. Quy trình B bao gồm bước gạn lọc, cho phép phát hiện độ nhạy cao hơn, do đó thu được kết quả định lượng tốt hơn nếu muốn.
Nếu sử dụng phương pháp này để kiểm tra quá trình thanh trùng đúng của các sản phẩm hoặc nguyên liệu của các sản phẩm nêu trên thì cần thực hiện các phép thử tiếp theo để đảm bảo rằng hoạt tính phosphataza không phải do phosphataza của các vi sinh vật bền nhiệt (xem 9.3.1) hoặc phosphataza tái hoạt hóa (xem 9.3.2).
CHÚ THÍCH Trong Phụ lục A mô tả phương pháp sử dụng thuốc thử độc quyền đã được cấp bằng sáng chế.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 3356, Milk and dried milk, buttermilk and buttermilk power, whey and whey power - Determination of phosphatase activity (Reference method) [Sữa và sữa bột, buttermilk and buttermilk bột, và whey và whey bột - Xác định hoạt tính phosphataza (Phương pháp chuẩn)]
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Hoạt tính phosphataza (phosphatase activity)
Hoạt tính của phosphataza kiềm (chưa biến tính) được xác định bằng các quy trình mô tả trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hoạt tính phosphataza được biểu thị theo kết quả âm tính hay dương tính và/hoặc "cần được xác định tại theo ISO 3356".
Mẫu sản phẩm dạng lỏng hoặc sản phẩm hoàn nguyên được pha loãng với cơ chất đệm chứa dinatri r-nitrophenol phosphat ở pH 10,6 và được ủ ở nhiệt độ 37 oC trong 2 h, r-nitrophenol được giải phóng từ quá trình thủy phân dưới ảnh hưởng của mỗi hoạt tính phosphataza kiềm có trong mẫu. r-nitrophenol được phát hiện trực tiếp (phương pháp A) hoặc sau khi gạn lọc (phương pháp B) bởi màu vàng có thể nhìn bằng mắt thường hoặc bằng cách đo phổ. Nếu kết quả dương tính, thì kiểm tra mẫu về sự có mặt của phosphataza vi sinh vật bền nhiệt qua quá trình thanh trùng, hoặc sự có mặt của phosphataza tái hoạt hóa khi pha loãng mẫu bằng dung dịch magiê axetat. Có thể dùng phương pháp A hoặc phương pháp B để phát hiện sự có mặt của chúng.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích, nước sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6840:2001 (ISO 3594 : 1976) về chất béo sữa - phát hiện chất béo thực vật bằng phân tích sterol trên sắc ký khí (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10560:2015 (CODEX STAN 289-1995, REVISED 2003 WITH AMENDMENT 2010) về Whey bột
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6840:2001 (ISO 3594 : 1976) về chất béo sữa - phát hiện chất béo thực vật bằng phân tích sterol trên sắc ký khí (phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8476:2010 về Sữa bột và thức ăn dạng bột theo công thức dành cho trẻ sơ sinh - Xác định hàm lượng Taurine bằng phương pháp sắc kí lỏng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10560:2015 (CODEX STAN 289-1995, REVISED 2003 WITH AMENDMENT 2010) về Whey bột
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8111:2009 (ISO 6090 : 2004) về Sữa, sữa bột, buttermilk, buttermilk bột, whey và whey bột - Phát hiện hoạt độ phosphataza
- Số hiệu: TCVN8111:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
