Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1658:2015) quy định về Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định các đặc tính vật lý, hóa học và đặc tính lưu hóa của cao su thiên nhiên, phục vụ cho công tác kiểm soát chất lượng và thương mại hóa sản phẩm cao su.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm hóa học và vật lý đối với cao su thiên nhiên (NR).
- Quy định quy trình đánh giá các đặc tính lưu hóa của cao su thiên nhiên bằng cách sử dụng các hỗn hợp thử nghiệm chuẩn, thiết bị và quy trình vận hành thống nhất.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, chế biến cao su thiên nhiên, các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng cao su thiên nhiên.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ giới hạn và mục đích của tiêu chuẩn trong việc đánh giá chất lượng cao su thiên nhiên.
- Thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản để đảm bảo tính đồng nhất trong kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để thực hiện quy trình đánh giá này.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử, phương pháp xác định độ nhớt Mooney, và các phương pháp thử nghiệm lưu hóa khác.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác về các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình thực hiện quy trình đánh giá.
- Làm rõ các thuật ngữ liên quan đến cao su thiên nhiên (NR), các chất phụ gia, và các thông số kỹ thuật trong quá trình lưu hóa.
- Điều 4: Nguyên tắc đánh giá
- Quy định nguyên tắc chung của việc chuẩn bị hỗn hợp cao su thử nghiệm dựa trên công thức chuẩn.
- Xác định các bước tiến hành đo lường đặc tính của cao su thô và cao su sau khi phối trộn với các chất lưu hóa để đánh giá khả năng gia công và tính năng cơ lý.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2018 (ISO 1658:2015) có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình đánh giá cao su thiên nhiên trước đây nhằm phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 1658:2015
CAO SU THIÊN NHIÊN (NR) - QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Natural rubber (NR) - Evaluation procedure
Lời nói đầu
TCVN 10527:2018 thay thế TCVN 10527:2014.
TCVN 10527:2018 hoàn toàn tương đương ISO 1658:2015.
TCVN 10527:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
ISO 1658:2015 Natural rubber (NR) - Evaluation procedure [Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá, quy định quy trình hỗn luyện đối với hỗn hợp cao su. TCVN 10527:2018 quy định quy trình hỗn luyện đối với hỗn hợp cao su trong ISO 1658:2015, nhưng sửa đổi thứ tự thao tác thêm các thành phần hỗn luyện như sau:
| Điều | Sửa đổi |
| 5.3.2 Quy trình hỗn luyện đối với đơn phối liệu 1 và 2 (hỗn hợp cao su) | c) Thêm axit stearic, oxit kẽm. Thực hiện ba nhát cắt 3/4 từ mỗi phía d) Thêm lưu huỳnh, MBT hoặc TBBS. Thực hiện ba nhát cắt 3/4 từ mỗi phía |
| 5.3.4.1.2 Quy trình hỗn luyện | c) Thêm kẽm oxit. Thực hiện một nhát cắt 3/4 từ mỗi phía. e) Thêm TBBS và lưu huỳnh. Thực hiện ba nhát cắt 3/4 từ mỗi phía |
Giải thích:
Axit stearic, oxit kẽm, lưu huỳnh và MBT hoặc TBBS được thêm vào cán trộn với cao su mà không có thao tác cắt sẽ có thể dẫn đến tình trạng hỗn hợp không đồng nhất, đặc biệt TBBS sẽ làm tăng tốc rất nhanh. Lưu huỳnh được cho vào sớm cùng chất xúc tiến lưu hóa (MBT hoặc TBBS) thúc đẩy cấu trúc cao su tạo liên kết đến một mức độ nào đó trong quá trình trộn. Sự phát triển của các liên kết sẽ cản trở việc phân phối đều các chất phụ gia vào hỗn hợp cao su.
CAO SU THIÊN NHIÊN (NR) - QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Natural rubber (NR) - Evaluation procedure
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
Tiêu chuẩn này quy định:
- các thử nghiệm vật lý và hóa học trên cao su thiên nhiên thô;
- các vật liệu tiêu chuẩn, đơn phối liệu thử tiêu chuẩn, thiết bị và các phương pháp gia công để đánh giá các đặc tính lưu hóa của cao su thiên nhiên (NR).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2015 (ISO 125:2011) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ kiềm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6089:2016 (ISO 249:2016) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định hàm lượng tạp chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2020 (ISO 2930:2017) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 1Quyết định 3870/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8493:2010 (ISO 2007:2007)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6094:2010 (ISO 3417:2008) về Cao su - Xác định đặc tính lưu hoá bằng máy đo lưu hoá đĩa dao động
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-1:2014 (ISO 248-1:2011) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 1: Phương pháp cán nóng và phương pháp tủ sấy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2014 (ISO 1658:2009) về Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2015 (ISO 125:2011) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ kiềm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2015 (ISO 289-1:2015) về Cao su chưa lưu hóa – Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt – Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3769:2016 về Cao su thiên nhiên SVR - Quy định kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6089:2016 (ISO 249:2016) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định hàm lượng tạp chất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12010:2017 (ISO 6502:2016) về Cao su - Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo lưu hóa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2020 (ISO 2930:2017) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2018 (ISO 1658:2015) về Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá
- Số hiệu: TCVN10527:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
