Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6089:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6089:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 249:2016) quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất trong cao su thiên nhiên thô. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng và phân hạng cao su thiên nhiên thô thương mại trên thị trường trong nước và quốc tế.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6089:2016 (ISO 249:2016) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định hàm lượng tạp chất.
- Tình trạng hiệu lực: Các thông tin về số hiệu quyết định, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Phân tích nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia TCVN và ISO, nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi và định nghĩa kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Điều khoản này xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là cao su thiên nhiên thô. Phương pháp này không áp dụng cho cao su tổng hợp hoặc các dạng cao su đã qua lưu hóa. Mục tiêu là xác định lượng tạp chất cơ học (như đất, cát, vỏ cây, và các ngoại vật khác) không bị hòa tan bởi các dung môi hữu cơ thông thường dưới các điều kiện quy định.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng chung để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả thử nghiệm. Thông thường bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu cao su thiên nhiên thô và các tiêu chuẩn về dung môi, thiết bị đo lường.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa - Định nghĩa rõ ràng khái niệm "tạp chất" (dirt) trong ngữ cảnh của tiêu chuẩn này. Tạp chất được hiểu là những chất rắn ngoại lai bị giữ lại trên lưới lọc có kích thước lỗ xác định (thường là lưới lọc cỡ 45 µm) sau khi mẫu cao su đã được hòa tan hoàn toàn trong dung môi thích hợp dưới các điều kiện thí nghiệm cụ thể.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm - Quy định nguyên lý cơ bản của phương pháp xác định hàm lượng tạp chất. Quá trình thử nghiệm được tiến hành bằng cách hòa tan một lượng mẫu thử cao su thiên nhiên thô đã được chuẩn bị trong một dung môi hữu cơ thích hợp (thường là toluen hoặc xylen có chứa chất phân hủy cao su). Sau khi cao su tan hoàn toàn, dung dịch được lọc qua một lưới lọc kim loại tiêu chuẩn. Phần tạp chất còn sót lại trên lưới lọc được rửa sạch bằng dung môi, sấy khô ở nhiệt độ quy định và cân để tính toán hàm lượng phần trăm tạp chất so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
Lưu ý: Các hướng dẫn chi tiết về hóa chất, thuốc thử, thiết bị dụng cụ, quy trình tiến hành cụ thể và cách thức tính toán kết quả được quy định chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn kỹ thuật này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU THIÊN NHIÊN THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT
Rubber, raw natural - Determination of dirt content
Lời nói đầu
TCVN 6089:2016 thay thế cho TCVN 6089:2004.
TCVN 6089:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 249:2016.
TCVN 6089:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU THIÊN NHIÊN THÔ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TẠP CHẤT
Rubber, raw natural - Determination of dirt content
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tạp chất đối với cao su thiên nhiên thô.
Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định hàm lượng tạp chất dưới dạng nhiễm bẩn bề mặt.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng-phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
TCVN 6086 (ISO 1795), Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
CẢNH BÁO: Trong quá trình thao tác phân tích, phải thực hiện tất cả các phòng ngừa về an toàn và sức khỏe được thừa nhận, đặc biệt lưu ý về xử lý an toàn đối với dung môi dễ cháy. Phải tránh nước và chất bẩn cho các dung môi.
Trong quá trình phân tích, với bất kỳ lý do nào, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích được công nhận.
3.1 Xylen hỗn hợp, khoảng sôi từ 139 °C đến 141 °C.
3.2 Dung môi hydrocacbon thơm có nhiệt độ sôi cao được biết như là dung môi cồn trắng (white spirit), khoảng sôi từ 155 °C đến 198 °C hoặc dung môi hydrocacbon khác có khoảng sôi tương tự.
3.3 Xăng nhẹ, khoảng sôi từ 60 °C đến 80 °C hoặc dung môi hydrocacbon có khoảng sôi tương tự.
3.4 Toluen.
3.5 Chất peptit hóa cao su.
3.5.1 Xylyl mercaptan, dung dịch 36 % (phần khối lượng) trong dầu khoáng.
3.5.2 2-Mercaptobenzothiazol.
3.5.3 Di-(2-benzamidophenyl) disulfua.
3.5.4 Tolyl mercaptan, dung dịch 20 % (phần khối lượng) đến 40 % (phần khối lượng) trong dầu khoáng.
3.5.5 Chất peptit hóa cao su hòa tan hoàn toàn khác.
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
4.1 Bình tam giác, dung tích 250 cm3 hoặc 500 cm3, có nút đậy phù hợp; hoặc cốc thủy tinh dung tích 250 cm3 hoặc 500 cm3, và mặt kính đồng hồ có đường kính phù hợp làm nắp đậy.
4.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2010 (ISO 2930:2009) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2015 (ISO 125:2011) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ kiềm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3769:2016 về Cao su thiên nhiên SVR - Quy định kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2018 (ISO 1658:2015) về Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2020 (ISO 1795:2017) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2010 (ISO 2930:2009) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2010 (ISO 1795:2007) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6089:2004 (ISO 249 : 1995) về Cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng chất bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2230:2007 (ISO 565 : 1990) về Sàng thử nghiệm - Lưới kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2015 (ISO 125:2011) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ kiềm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11021:2015 (ISO 2393:2014) về Hỗn hợp cao su thử nghiệm – Chuẩn bị, cán luyện và lưu hóa – Thiết bị và quy trình
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3769:2016 về Cao su thiên nhiên SVR - Quy định kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10527:2018 (ISO 1658:2015) về Cao su thiên nhiên (NR) - Quy trình đánh giá
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6086:2020 (ISO 1795:2017) về Cao su thiên nhiên thô và cao su tổng hợp thô - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6089:2016 (ISO 249:2016) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định hàm lượng tạp chất
- Số hiệu: TCVN6089:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
