Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12010:2017 (ISO 6502:2016)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12010:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 6502:2016) cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng về việc sử dụng thiết bị đo lưu hóa đối với vật liệu cao su. Trong đó, việc hiểu rõ các đặc tính nhiệt động học và sự truyền nhiệt trong thiết bị đo là yếu tố cốt lõi để đảm bảo độ chính xác của kết quả thử nghiệm.
Đặc điểm nhiệt động học của thiết bị đo lưu hóa
Quá trình truyền nhiệt trong các thiết bị đo lưu hóa có những đặc điểm kỹ thuật cần lưu ý sau:
- Trạng thái phi đẳng nhiệt: Phần lớn các thiết bị đo lưu hóa hiện nay không hoạt động trong điều kiện đẳng nhiệt hoàn hảo. Sự sai lệch này là kết quả tất yếu của khoảng thời gian cần thiết để mẫu thử hấp thụ nhiệt và đạt đến trạng thái cân bằng nhiệt với thiết bị.
- Sự thay đổi độ cứng vững: Trong giai đoạn gia nhiệt ban đầu, khi nhiệt độ của mẫu thử đang tăng dần để đạt mức cân bằng, độ cứng vững của mẫu cao su sẽ bị suy giảm trước khi quá trình lưu hóa thực sự diễn ra.
Ảnh hưởng của độ dày mẫu thử đến thời gian gia nhiệt
Độ dày của mẫu thử là yếu tố quyết định trực tiếp đến tốc độ truyền nhiệt và thời gian đạt trạng thái cân bằng nhiệt:
- Quy luật truyền nhiệt: Thời gian gia nhiệt của mẫu thử tăng theo bình phương độ dày của chính mẫu thử đó. Do đó, thời gian gia nhiệt cụ thể của từng thiết bị đo lưu hóa sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào độ dày của mẫu thử được sử dụng.
- Đối với mẫu thử mỏng (1 mm): Một tấm cao su có độ dày 1 mm được gia nhiệt đồng thời từ cả hai bề mặt chỉ mất khoảng 6 giây để nóng lên hoàn toàn.
- Đối với mẫu thử dày (6 mm): Khi độ dày tăng lên 6 mm, thời gian gia nhiệt cần thiết sẽ kéo dài lên đến khoảng 4 phút.
Tầm quan trọng của việc kiểm soát nhiệt độ cao trong thử nghiệm
Việc xác định thời gian gia nhiệt trở nên đặc biệt quan trọng khi tiến hành thử nghiệm ở các mức nhiệt độ cao:
- Chiếm phân đoạn thời gian lớn: Ở nhiệt độ thử nghiệm càng cao, thời gian cần thiết để làm nóng mẫu thử sẽ chiếm một tỷ trọng lớn hơn trong tổng thời gian của toàn bộ quá trình lưu hóa.
- Ảnh hưởng đến kết quả đo: Do phản ứng lưu hóa xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao, việc không kiểm soát tốt thời gian gia nhiệt và độ trễ nhiệt của mẫu thử sẽ dẫn đến những sai số đáng kể trong việc xác định các đặc tính lưu hóa của cao su.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 6502:2016
CAO SU - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO LƯU HÓA
Rubber - Guide to the use of curemeters
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc cơ bản
5 Các loại thiết bị đo lưu hóa
6 Thiết bị, dụng cụ
7 Lấy mẫu
8 Nhiệt độ lưu hóa
9 Ổn định
10 Cách tiến hành
11 Biểu thị kết quả
12 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Ảnh hưởng của các thông số nhiệt đến các đặc tính lưu hóa đo được
Phụ lục B (tham khảo) Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động
Phụ lục C (tham khảo) Yêu cầu cụ thể đối với thiết bị đo lưu hóa không roto
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12010:2017 hoàn toàn tương đương ISO 6502:2016.
TCVN 12010:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong tiêu chuẩn này đề cập đến một số thiết bị đo lưu hóa khác nhau hiện đã có sẵn và ngày càng phát triển, đặc biệt là đối với các loại không roto. Thực tế là các thiết bị không roto riêng biệt, có thể ít dần đi trong tương lai, cho thấy cần có một tài liệu tổng quát hơn. Vì vậy, tiêu chuẩn này sẽ hướng dẫn và trợ giúp trong việc thiết kế và sử dụng các thiết bị đo lưu hóa nói chung.
CAO SU - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THIẾT BỊ ĐO LƯU HÓA
Rubber - Guide to the use of curemeters
CẢNH BÁO: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn xác định đặc tính lưu hóa của các hỗn hợp cao su bằng các thiết bị đo lưu hóa.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1382, Rubber - Vocabulary (Cao su - Từ vựng)
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong ISO 1382 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động (oscillating-disc curemeter)
ODC
Thiết bị đo lưu hóa bao gồm đĩa hình nón đôi dao động trong khoang khuôn được kiểm soát nhiệt độ có chứa mẫu thử
CHÚ THÍCH 1: Một thiết bị đo lưu hóa đĩa dao động cũng được gọi là Lưu biến kế đĩa dao động (ODR).
3.2
Thiết bị đo lưu hóa không roto (rotorless curemeter)
RCM
Thiết bị đo lưu hóa gồm hai k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-1:2016 (ISO 815-1:2014) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 1: Phép thử ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ nâng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2016 (ISO 815-2:2014) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-1:2016 (ISO 815-1:2014) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 1: Phép thử ở nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ nâng cao
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2016 (ISO 815-2:2014) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6091:2016 (ISO 1656:2014) về Cao su thiên nhiên thô và latex cao su thiên nhiên - Xác định hàm lượng Nitơ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12010:2017 (ISO 6502:2016) về Cao su - Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo lưu hóa
- Số hiệu: TCVN12010:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
