Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10403:2015 về Công trình thủy lợi - Đập bê tông đầm lăn - Thi công và nghiệm thu là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng sản phẩm bê tông đầm lăn (RCC) áp dụng cho các công trình thủy lợi, thủy điện.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, thiết kế thành phần hỗn hợp, công nghệ thi công, kiểm tra và nghiệm thu chất lượng đối với công tác thi công đập bê tông đầm lăn trọng lực. Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng, giám sát và nghiệm thu các công trình thủy lợi sử dụng công nghệ bê tông đầm lăn tại Việt Nam.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và phần trăm lọt sàng của cốt liệu
Vật liệu sử dụng cho bê tông đầm lăn phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành, cụ thể:
- Chất kết dính: Bao gồm xi măng và phụ gia hoạt tính (phổ biến nhất là tro bay). Tỷ lệ tro bay trong chất kết dính thường chiếm tỷ lệ lớn để giảm nhiệt thủy hóa của bê tông khối lớn.
- Cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ: Phải đảm bảo các chỉ tiêu về cường độ, độ sạch, không chứa các tạp chất có hại.
- Phần trăm lọt sàng của cốt liệu: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật cực kỳ quan trọng quyết định đến độ chặt và tính công tác của hỗn hợp bê tông đầm lăn. Cấp phối hạt của cốt liệu (cát và đá) phải được khống chế nghiêm ngặt thông qua tỷ lệ phần trăm lọt qua các cỡ sàng tiêu chuẩn nhằm tạo ra một hỗn hợp có độ rỗng tối thiểu, đảm bảo khả năng đầm chặt tối đa dưới tác dụng của lu rung.
- Nước và phụ gia hóa học: Nước dùng để trộn bê tông phải sạch, không chứa các chất ảnh hưởng đến thời gian đông kết và cường độ của bê tông. Phụ gia hóa học (phụ gia kéo dài thời gian đông kết, phụ gia giảm nước) được sử dụng để điều chỉnh tính công tác phù hợp với điều kiện thi công thực tế.
- Thiết kế thành phần hỗn hợp bê tông đầm lăn
Công tác thiết kế cấp phối bê tông đầm lăn phải hướng tới việc đạt được các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu ở tuổi thiết kế (thường là 90 ngày hoặc 180 ngày đối với bê tông khối lớn) và đảm bảo tính công tác tốt trong quá trình thi công:
- Trị số VC (Vibrating Compaction): Là chỉ tiêu đặc trưng cho tính công tác của hỗn hợp bê tông đầm lăn, được đo bằng thời gian đầm chặt trên máy đo VC. Trị số VC phải được khống chế trong phạm vi tối ưu tùy thuộc vào biện pháp thi công và điều kiện thời tiết.
- Hàm lượng chất kết dính tối thiểu: Phải đủ để bao bọc các hạt cốt liệu và điền đầy các lỗ rỗng, đảm bảo tính chống thấm và độ bền lâu của công trình.
- Công nghệ thi công đập bê tông đầm lăn
Quy trình thi công phải được thực hiện liên tục, đồng bộ và kiểm soát chặt chẽ qua các khâu:
- Sản xuất và trộn hỗn hợp: Sử dụng trạm trộn cưỡng bức có công suất lớn, đảm bảo độ đồng đều của hỗn hợp và sai số định lượng vật liệu nằm trong phạm vi cho phép.
- Vận chuyển: Hỗn hợp bê tông sau khi trộn phải được vận chuyển nhanh chóng đến vị trí đổ bằng băng chuyền hoặc xe tự đổ chuyên dụng để tránh phân tầng và mất nước.
- San rải bê tông: Sử dụng máy ủi hoặc máy san chuyên dụng để rải bê tông thành từng lớp có chiều dày thiết kế (thường từ 15 cm đến 30 cm sau khi đầm). Quá trình san rải phải hạn chế tối đa sự phân tầng của cốt liệu lớn.
- Đầm lèn: Sử dụng lu rung tự hành để đầm chặt bê tông. Số lượt lu và sơ đồ lu phải được xác định thông qua việc thi công thử nghiệm tại hiện trường để đạt được độ chặt yêu cầu.
- Xử lý khe nối và bề mặt liên kết: Các khe co giãn, khe thi công phải được xử lý đúng kỹ thuật. Bề mặt giữa các lớp đổ (nếu quá thời gian cho phép) phải được xử lý tạo nhám và tưới hồ xi măng hoặc vữa liên kết trước khi đổ lớp tiếp theo.
- Bảo dưỡng bê tông: Phải tiến hành bảo dưỡng ẩm liên tục bề mặt bê tông ngay sau khi hoàn thành công tác đầm nén để tránh nứt do co ngót khô và đảm bảo quá trình thủy hóa diễn ra hoàn toàn.
- Mục tiêu khống chế trong quá trình thi công
Để đảm bảo chất lượng kiên cố của đập, các mục tiêu khống chế kỹ thuật sau đây phải được giám sát liên tục:
- Khống chế độ ẩm và trị số VC: Độ ẩm của hỗn hợp bê tông tại trạm trộn và hiện trường phải được kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh lượng nước kịp thời, giữ trị số VC ổn định trong phạm vi cho phép.
- Khống chế độ chặt đầm nén: Độ chặt của lớp bê tông sau khi đầm phải đạt tỷ lệ quy định so với độ chặt lớn nhất thiết kế (thường không dưới 98%). Việc kiểm tra độ chặt được thực hiện bằng phương pháp rót cát hoặc sử dụng thiết bị đo đồng vị phóng xạ ngay sau khi lu.
- Khống chế nhiệt độ đổ và nhiệt độ trong khối bê tông: Đây là mục tiêu khống chế cực kỳ quan trọng đối với bê tông khối lớn nhằm ngăn ngừa nứt do ứng suất nhiệt. Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông khi đổ không được vượt quá giới hạn cho phép (thường dưới 25 độ C hoặc theo thiết kế). Cần áp dụng các biện pháp làm lạnh vật liệu (sử dụng nước đá, làm lạnh cốt liệu) và che chắn nắng trong quá trình thi công.
- Công tác kiểm tra và nghiệm thu chất lượng
Công tác nghiệm thu được tiến hành theo từng giai đoạn và dựa trên các hồ sơ kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt:
- Kiểm tra trong quá trình thi công: Bao gồm kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, kiểm tra sai số định lượng tại trạm trộn, kiểm tra trị số VC, nhiệt độ hỗn hợp, độ dày lớp rải, số lượt lu và độ chặt sau đầm.
- Nghiệm thu sản phẩm hoàn thành: Dựa trên kết quả thí nghiệm cường độ nén, cường độ kéo, khả năng chống thấm của các mẫu đúc tại hiện trường và mẫu khoan lấy từ thân đập ở các độ tuổi quy định.
- Hồ sơ nghiệm thu: Phải đầy đủ các biên bản kiểm tra, nhật ký thi công, biểu đồ kiểm soát nhiệt độ, kết quả thí nghiệm mẫu và bản vẽ hoàn công theo đúng quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic structures - Roller compacted concrete dam - Construction and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 10403:2015 do Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - ĐẬP BÊ TÔNG ĐẦM LĂN - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Hydraulic Structures - Roller Compacted Concrete Dam - Construction and Acceptance
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật thi công và nghiệm thu các kết cấu đập bê tông đầm lăn (BTĐL) áp dụng cho các hồ chứa thủy lợi, thủy điện.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682 : 2009, Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 3116 : 1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định độ chống thấm nước;
TCVN 3118 : 1993, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén;
TCVN 4453 : 1995, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
TCVN 4506 : 2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 6260 : 2009, Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7570 : 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 7572 - 6: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng;
TCVN 7572 - 8: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu;
TCVN 7572 - 12: 2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ mài mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles;
TCVN 8825 : 2011, Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn;
TCVN 8826 : 2011, Phụ gia hóa học cho bê tông;
TCVN 8828 : 2011, Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên;
TCVN 9205 : 2012, Cát nghiền cho bê tông và vữa.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bê tông đầm lăn (Roller Compacted Concrete (RCC))
Loại bê tông không có độ sụt được tạo thành bởi hỗn hợp bao gồm cốt liệu nhỏ (cát thiên nhiên hoặc cát nghiền), cốt liệu lớn (đá dăm), chất kết dính (xi măng, phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn), nước, phụ gia đầy, phụ gia hóa học. Sau khi trộn, vận chuyển, san rải, được đầm chặt bằng thiết bị đầm lăn rung.
3.2
Bê tông biến thái (Grouting Enrich Vibrated RCC (GEVR))
Hỗn hợp bê tông đầm lăn (HHBTĐL) được bổ sung vữa xi măng để chuyển trạng thái sang bê tông có độ sụt, làm chặt bằng đầm dùi (công suất lớn).
3.3
Chất kết dính (Cementitious)
Xi măng và phụ gia khoáng hoạt tính nghiền mịn (CKD).
3.4
Độ công tác Vc (Workability)
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10400:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10401:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Thi công và nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10402:2015 về Công trình thủy lợi - Đập cao su - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10777:2015 về Công trình thủy lợi – Đập đá đổ bản mặt bê tông – Yêu cầu thiết kế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10397:2015 về Công trình thủy lợi - Đập hỗn hợp đất đá đầm nén - Thi công, nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2020 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2021 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa chất
- 1Quyết định 4047/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3116:1993 về Bê tông - phương pháp xác định khối lượng thể tích
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453:1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - quy phạm thi công và nghiệm thu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-6:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khối lượng thể tích xốp và độ hổng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-12:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8825:2011 về Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10400:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Yêu cầu thiết kế
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10401:2015 về Công trình thủy lợi - Đập trụ đỡ - Thi công và nghiệm thu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10402:2015 về Công trình thủy lợi - Đập cao su - Thiết kế, thi công và nghiệm thu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10777:2015 về Công trình thủy lợi – Đập đá đổ bản mặt bê tông – Yêu cầu thiết kế
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10397:2015 về Công trình thủy lợi - Đập hỗn hợp đất đá đầm nén - Thi công, nghiệm thu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8643:2020 về Công trình thủy lợi - Cấp hạn hán đối với nguồn nước tưới và cây trồng được tưới
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9155:2021 về Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật trong khảo sát địa chất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10403:2015 về Công trình thủy lợi - Đập bê tông đầm lăn - Thi công và nghiệm thu
- Số hiệu: TCVN10403:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
