Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8825:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8825:2011 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại phụ gia khoáng (bao gồm phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia khoáng đầy) dùng để chế tạo bê tông đầm lăn (RCC). Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi áp dụng cho việc thiết kế, thi công và nghiệm thu các công trình xây dựng sử dụng công nghệ bê tông đầm lăn như đập thủy lợi, thủy điện, đường giao thông và sân bãi công nghiệp.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia khoáng đầy ở dạng bột mịn, dùng làm thành phần cấp phối trong chế tạo hỗn hợp bê tông đầm lăn.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến sản xuất, cung ứng, thiết kế cấp phối, thi công và giám sát chất lượng bê tông đầm lăn tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được sửa đổi, bổ sung, áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 2682: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6260: Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 3735: Đất sét puzolan - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 6882: Phụ gia khoáng cho xi măng.
- TCVN 8827: Phụ gia khoáng hoạt tính cho bê tông và vữa - Tro bay và tro đáy.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn ngành liên quan đến phương pháp thử nghiệm độ mịn, hoạt tính puzolanic và thành phần hóa học của phụ gia khoáng.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Bê tông đầm lăn (Roller Compacted Concrete - RCC): Là loại bê tông không có độ sụt (độ sụt bằng không), được làm chặt bằng phương pháp lu lèn từ bên ngoài bằng xe lu rung hoặc các thiết bị đầm nén tương tự, thay vì đầm trong như bê tông thông thường.
- Phụ gia khoáng (Mineral Admixture): Là các vật liệu khoáng vô cơ ở dạng cực mịn, được phối trộn vào bê tông nhằm cải thiện các tính chất của hỗn hợp bê tông tươi (độ công tác, khả năng giữ nước) hoặc bê tông đã đóng rắn (cường độ, độ chống thấm, nhiệt thủy hóa), đồng thời tối ưu hóa chi phí sản xuất bằng cách giảm lượng dùng xi măng.
- Phụ gia khoáng hoạt tính (Active Mineral Admixture): Là loại phụ gia khoáng mịn có tính chất puzolanic hoặc tính chất xi măng tự cứng. Chúng có khả năng phản ứng hóa học với canxi hydroxit [Ca(OH)2] giải phóng ra từ quá trình thủy hóa của xi măng, tạo thành các hợp chất canxi silicat hydrat (C-S-H) có khả năng liên kết bền vững, giúp tăng cường độ muộn và độ đặc chắc của bê tông.
- Phụ gia khoáng đầy (Inert Mineral Admixture): Là loại phụ gia khoáng mịn trơ, hầu như không có phản ứng hóa học hoặc phản ứng rất chậm trong điều kiện thường. Vai trò chủ yếu của loại phụ gia này là điền đầy các lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu, làm tăng độ chặt, cải thiện tính công tác của hỗn hợp bê tông đầm lăn và giảm thiểu lượng dùng chất kết dính.
- Phân loại phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn (Điều 4)
Phụ gia khoáng dùng cho bê tông đầm lăn được phân loại dựa trên nguồn gốc và tính chất hoạt tính hóa học:
- Phân loại theo tính chất hoạt tính:
- Phụ gia khoáng hoạt tính (Ký hiệu là H): Gồm các loại vật liệu như tro bay (loại F và loại C), xỉ lò cao nghiền mịn, silica fume, puzolan tự nhiên hoặc nhân tạo đã được nghiền mịn.
- Phụ gia khoáng đầy (Ký hiệu là Đ): Gồm bột đá vôi, bột đá bazan, bột đá granite hoặc các loại bột đá trơ khác có độ mịn đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Phân loại theo nguồn gốc xuất xứ:
- Phụ gia khoáng tự nhiên: Được chế biến từ các loại khoáng sản tự nhiên (như đá puzolan, đá vôi, đá bazan) thông qua quá trình khai thác, sấy khô và nghiền mịn.
- Phụ gia khoáng nhân tạo: Là các sản phẩm phụ hoặc phế thải từ các ngành công nghiệp, phổ biến nhất là tro bay từ nhà máy nhiệt điện đốt than, xỉ hạt lò cao từ công nghiệp luyện kim, hoặc silica fume từ quá trình sản xuất hợp kim silic.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ GIA KHOÁNG CHO BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
Mineral admixtures for roller-compacted concrete
Lời nói đầu
TCVN 8825:2011 được chuyển đổi từ TCXDVN 395:2007 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8825:2011 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA KHOÁNG CHO BÊ TÔNG ĐẦM LĂN
Mineral admixtures for roller-compacted concrete
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phụ gia khoáng để chế tạo bê tông đầm lăn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4032:1985, Xi măng - Phương pháp thử - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén.
TCVN 4506, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6882:2001, Phụ gia khoáng cho xi măng.
TCVN 7131:2002, Đất sét - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7572-7:2006, Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm.
TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn.
Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:
3.1
Phụ gia khoáng (Mineral admixture)
Vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo ở dạng nghiền mịn pha vào bê tông đầm lăn để đạt được chỉ tiêu chất lượng yêu cầu và không gây ảnh hưởng xấu đến tính chất của bê tông đầm lăn. Phụ gia khoáng được phân thành 2 loại: phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia đầy.
3.2
Phụ gia khoáng hoạt tính (Active mineral admixture)
Phụ gia khoáng pha vào bê tông đầm lăn ở dạng nghiền mịn có hoạt tính puzơlaníc.
3.3
Phụ gia đầy (Fuller)
Phụ gia khoáng ở dạng nghiền mịn pha vào bê tông đầm lăn, chủ yếu để cải thiện thành phần cỡ hạt và cấu trúc của đá xi măng.
Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khoáng được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khoáng
| Tên chỉ tiêu | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 311:2004 về phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume và tro trấu nghiền mịn do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7951:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 395:2007 về phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 311:2004 về phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa: silicafume và tro trấu nghiền mịn do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 về nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-7 : 2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8827:2011 về Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền mịn
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7951:2008 về hệ chất kết dính gốc nhựa epoxy cho bê tông - Yêu cầu kỹ thuật
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8825:2011 về Phụ gia khoáng cho bê tông đầm lăn
- Số hiệu: TCVN8825:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
