Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 119:1998
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 119:1998 do Bộ Thuỷ sản ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và kỹ thuật đối với sản phẩm surimi cá biển đông lạnh. Đây là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được thiết lập trong các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và bắt buộc đối với sản phẩm surimi đông lạnh được sản xuất từ thịt cá biển.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và kiểm định chất lượng sản phẩm surimi cá biển đông lạnh tại Việt Nam.
2. Thuật ngữ và định nghĩa liên quan (Điều 2)
- Surimi cá biển đông lạnh: Được định nghĩa là sản phẩm bán thành phẩm thu được từ thịt cá biển sau khi đã loại bỏ đầu, nội tạng, xương, da, sau đó được rửa sạch, nghiền nhỏ, lọc bỏ tạp chất, phối trộn với các chất phụ gia kháng đông và được cấp đông nhanh.
- Các thuật ngữ về độ dẻo dai (gel strength), độ trắng, và khả năng giữ nước của sản phẩm cũng được định nghĩa rõ ràng để làm căn cứ đánh giá kỹ thuật.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đầu vào (Điều 3)
- Nguyên liệu cá biển: Phải đảm bảo độ tươi ngon, không bị ươn hỏng, không chứa các chất độc hại tự nhiên hoặc hóa chất bảo quan cấm sử dụng. Cá phải được bảo quản lạnh đúng quy trình từ khâu đánh bắt đến khi đưa vào chế biến.
- Nước dùng trong chế biến: Nước rửa và nước đá sử dụng trong quá trình sản xuất surimi phải đạt tiêu chuẩn nước ăn uống theo quy định của Bộ Y tế.
- Phụ gia thực phẩm: Các chất phụ gia sử dụng (như đường, polyphosphate, sorbitol) phải nằm trong danh mục được phép sử dụng của Bộ Y tế và tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng giới hạn.
4. Chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm (Điều 4)
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm surimi sau khi rã đông và hấp chín phải đạt các yêu cầu về màu sắc (trắng sáng đặc trưng), mùi vị (thơm tự nhiên của cá, không có mùi lạ, mùi ươn), và cấu trúc (độ dẻo dai cao, mịn màng, không bị bở).
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định cụ thể giới hạn tối đa về độ ẩm, hàm lượng tạp chất cho phép, và hàm lượng protein tối thiểu để đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sản phẩm.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Giới hạn nghiêm ngặt sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh như Salmonella, Staphylococcus aureus, Vibrio parahaemolyticus, và tổng số vi sinh vật hiếu khí nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định chặt chẽ từ khâu nguyên liệu đến các chỉ tiêu thành phẩm tại các điều khoản đầu tiên giúp định hình khung tiêu chuẩn chất lượng đồng bộ. Điều này không chỉ giúp các cơ sở sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, giám sát và cấp chứng nhận chất lượng sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM THUỶ SẢN ĐÔNG LẠNH - SURIMI CÁ BIỂN
Frozen fishery product - Marine fishes surimi
LỜI NÓI ĐẦU :
28TCN119:1998 'Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Surimi cá biển' do Viện nghiên cứu hải sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 535/1998/QÐ-BTS ngày 10 tháng 9 năm 1998.
1 Ðối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm surimi cá biển đông lạnh (Surimi).
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm Surimi trong cả nước.
2 Yêu cầu nguyên liệu
2.1 Cá biển dùng để chế biến Surimi là các loài cá có thịt màu trắng và phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật quy định trong TCVN 2646-78 ( Cá biển ướp nước đá - Yêu cầu kỹ thuật ).
2.2 Các chất phụ gia
- Ðường Sacaroza dùng cho thực phẩm theo TCVN1695-75 được sử dụng với tỷ lệ từ 3 đến 5%.
- Poliphotphat ( 50% Natri tri-poliphotphat và 50% Natri pirophotphat ) dùng cho chế biến thực phẩm được sử dụng với tỷ lệ không lớn hơn 0,3%.
3.1 Surimi là dạng thịt cá xay nhỏ, được xử lý để loại bỏ protein hòa tan, mở, chất màu..., rồi trộn đều với chất phụ gia, sau đó được bao gói, cấp đông và bảo quản đông.
3.2 Ðộ đông kết là mức độ tạo keo dính của sản phẩm, có khả năng chịu được tác động của lực nén.
3.3 Ðộ dẻo là mức độ dai và đàn hồi của sản phẩm, có khả năng chịu được tác động của lực uốn hoặc lực kéo.
4.1 Surimi được phân thành 3 hạng chất lượng : hạng đặc biệt, hạng 1 và hạng 2.
4.2 Chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của Surimi phải theo đúng mức và yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1. Chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của Surimi
Chỉ tiêu | Mức và yêu cầu | ||
| Hạng đặc biệt | Hạng 1 | Hạng 2 |
1. Màu sắc | Trắng đến trắng ngà | ||
2. Mùi | Mùi đặc trưng của sản phẩm surimi cá biển, không có mùi lạ | ||
3. Ðộ pH | 6,5 - 7,2 |
| |
4. Hàm lượng nước, tính bằng tỷ lệ %khối lượng, không lớn hơn | 76,0 | 78,0 | 80,0 |
5. Lượng tạp chất, tính theo thang điểm 10 bậc, trong khoảng | 10 - 9 | 8 - 7 | 6 - 5 |
6. Ðộ dẻo xếp theo loại (A, B, C,D), không nhỏ hơn | AA | A | B |
7. Ðộ đông kết tính trên đồ thị, theo g.cm, không nhỏ hơn | 350 | 330 | 300 |
8. Ðộ trắng, tính bằng tỷ lệ %, không nhỏ hơn | 50 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN 118:1998 về sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Thịt nghêu luộc do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3250:1988 về cá biển tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:2006 về thuỷ sản đông lạnh - Yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2065:1977 về cá phi lê đông lạnh (ướp đông) - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 535/1998/QĐ-BTS về tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 118:1998 về sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Thịt nghêu luộc do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN 117:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Cá basa phi lê do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5512:1991 về bao bì vận chuyển - Thùng cactông đựng hàng thủy sản xuất khẩu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2646:1978 về cá biển ướp nước đá - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3250:1988 về cá biển tươi - Phân loại theo giá trị sử dụng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5289:2006 về thuỷ sản đông lạnh - Yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2065:1977 về cá phi lê đông lạnh (ướp đông) - Yêu cầu kỹ thuật
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8682:2011 về surimi đông lạnh
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5653:1992 về Bao bì thương phẩm - Túi chất dẻo
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 119:1998 về Sản phẩm thuỷ sản đông lạnh - Surimi cá biển do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN119:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 10/09/1998
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
