Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định các phương pháp thử vi sinh vật đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các mặt hàng thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định các chỉ tiêu vi sinh vật trong thủy sản đông lạnh bao gồm: tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli (E. coli), Staphylococcus aureus, Salmonella và Vibrio cholerae.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thủy sản đông lạnh và các cơ quan, phòng thử nghiệm kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm thủy sản tại Việt Nam.
- Điều 2: Các tiêu chuẩn viện dẫn liên quan
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn Việt Nam khác về phương pháp lấy mẫu thủy sản, phương pháp chuẩn bị mẫu thử vi sinh vật và các quy định chung về an toàn phòng thí nghiệm vi sinh vật học.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các TCVN về phương pháp lấy mẫu thủy sản đông lạnh và hướng dẫn chung về đếm vi sinh vật nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện.
- Điều 3: Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải được tiến hành theo đúng quy định hiện hành đối với sản phẩm thủy sản đông lạnh, đảm bảo tính đại diện của lô hàng và tránh nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài.
- Vận chuyển và bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản trong điều kiện lạnh (nhiệt độ tương đương với trạng thái đông lạnh của sản phẩm) và chuyển ngay về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích trong thời gian ngắn nhất nhằm giữ nguyên trạng thái vi sinh vật ban đầu.
- Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành rã đông mẫu ở điều kiện nhiệt độ thích hợp (thường là rã đông chậm ở nhiệt độ từ 0 đến 4 độ C hoặc rã đông nhanh tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể) để không làm ảnh hưởng đến mật độ vi sinh vật hiện có trong mẫu.
- Đồng nhất mẫu: Cân một lượng mẫu xác định (thường là 25g) trong điều kiện vô trùng, sau đó đồng nhất với dung dịch pha loãng thích hợp (như nước peptone đệm) bằng máy dập mẫu hoặc máy nghiền đồng nhất để tạo ra dung dịch mẫu ban đầu (thập phân thứ nhất).
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và môi trường hóa chất
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng các thiết bị đã được hiệu chuẩn và khử trùng nghiêm ngặt bao gồm: tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định, nồi hấp tiệt trùng (autoclave), tủ sấy, máy dập mẫu (stomacher), cân phân tích có độ chính xác cao, pipet vô trùng, đĩa Petri và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng khác.
- Môi trường nuôi cấy và hóa chất: Các loại môi trường dinh dưỡng, hóa chất và thuốc thử dùng trong quá trình thử nghiệm phải đảm bảo chất lượng tinh khiết, được pha chế và tiệt trùng đúng quy trình kỹ thuật. Một số môi trường cơ bản bao gồm: thạch đếm đĩa (PCA), nước peptone đệm (BPW), các môi trường chọn lọc và phân biệt cho từng loại vi sinh vật mục tiêu.
- Yêu cầu vô trùng: Toàn bộ thao tác chuẩn bị môi trường, dụng cụ và quá trình thử nghiệm phải được thực hiện trong buồng cấy vô trùng (tủ an toàn sinh học) nhằm ngăn ngừa sự nhiễm bẩn từ môi trường vào mẫu thử hoặc ngược lại, bảo đảm tính chính xác của kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ VI SINH VẬT
Frozen sea prrducts - Methods of microbiological examination
Lời nói đầu
TCVN 5287-1994 dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế : ISO 6887-1983;
ISO 2293-1988; ISO 4832-1991; ISO 6888-1983;
TCVN 5287-1994 thay thế TCVN 5287-90;
TCVN 5287-1994 do Ban Kỹ thuật Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học. Công nghệ và Môi trường ban hành.
THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH - PHƯƠNG PHÁP THỬ VI SINH VẬT
Frozen sea prrducts - Methods of microbiological examination
1.1. Lấy mẫu theo TCVN 2068-1993.
1.2. Chuẩn bị mẫu
1.2.1. Sau khi tiếp nhận mẫu kiểm tra điều kiện bao gói, bảo quản và vận chuyển mẫu, cho mẫu vào các khay vô trùng và đưa vào buồng vô trùng.
1.2.2. Tiến hành rã đông mẫu trong điều kiện vô trùng, dùng dụng cụ vô trùng để lấy mẫu và chứa mẫu. Mẫu dùng để kiểm tra vi sinh vật được lấy ít nhất 10 vị trí khác nhau cho mỗi đơn vị sản phẩm (của mẫu được gửi tới) với khối lượng mẫu khoảng 100g. Tiến hành nghiền mẫu trong điều kiện vô trùng.
1.2.3. Trộn đều mẫu đã nghiền, cân chính xác tới 0,002g một lượng 25g mẫu đã nghiền, cho vào bình tam giác vô trùng đã chứa sẵn 225 ml môi trường pha loãng (mục 1 phụ lục), lắc đều. Dung dịch mẫu này là dạng huyền phù ban đầu ứng với độ pha loãng 1/10.
Từ dạng huyền phù ban đầu, tiến hành pha loãng tới các độ pha loãng 1/100, 1/1000…. tùy thuộc mức độ nhiễm bẩn dự kiến của mẫu sao cho khi nuôi cấy mỗi đĩa chỉ mọc khoảng 30 – 300 khuẩn lạc.
Phải dùng pipet riêng cho mỗi độ pha loãng. Khi tiến hành pha loãng hoặc nuôi cấy.
2.1. Dụng cụ, thiết bị, hóa chất và môi trường
Nơi xác định, các dụng cụ, thiết bị, vật liệu, hóa chất và môi trường phải đảm bảo vô trùng.
- Nồi hấp tiệt trùng có thể duy trì ở 121 ± 1oC.
- Tủ sấy thanh trùng có thể duy trì ở 170 – 175oC;
- Tủ ấm có thể duy trì nhiệt độ ở 30, 35, 37 và 44 ± 0,5oC
- Cân phân tích;
- Cân kỹ thuật;
- Kính hiển vi, kính lúp;
- Bộ lọc chuẩn
Thiết bị:
- Bộ đếm khuẩn lạc;
- Bếp cách thủy, đèn cồn hoặc đèn ga;
- Bếp khuấy từ;
- Máy đo pH và giấy đo pH;
- Que cấy các loại;
- Pipet các loại;
- Ống nghiệm các cỡ;
- Bình tam giác các cỡ;
- Bình định mức các cỡ;
- Ống đong các cỡ;
- Đĩa petri, 100mm;
- Khay men các cỡ;
- Dao, kéo, panh;
- Cối nghiền mẫu bằng sứ, dụng cụ nghiền mẫu stomaccher;
- Các hóa chất và vật liệu dùng để chuẩn bị môi trường pha loãng và môi trường nuôi cấy vi sinh vật.
2.2. Xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí
2.2.1. Nguyên tắc
Vi khuẩn hiếu khí là những vi sinh vật chỉ tồn tại trong điều kiện có oxy tự do. Chúng được xác định bằng cách đếm số khuẩn lạc mọc được trên môi trường thạch trypton Glucoza ủ ở 30oC trong 72h.
2.2.2. Môi trường nuôi cấy
Môi trường thạch trypton Glucoza (mục 2 phụ lục).
2.2.3. Tiến h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5648:1992 về thủy sản khô xuất khẩu - Phương pháp thử vi sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1986 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4379:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Cá - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5648:1992 về thủy sản khô xuất khẩu - Phương pháp thử vi sinh do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1986 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:2008 về thủy sản đông lạnh - Phương pháp xác định vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 201:2004 về sản phẩm thủy sản đông lạnh - Cồi điệp do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4378:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Quá trình sản xuất - Yêu cầu vệ sinh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4379:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Cá - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4380:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm thịt - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:1986 về Thủy sản đông lạnh xuất khẩu - Tôm vỏ - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2068:1993 về Thủy sản đông lạnh - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5287:1994 về thủy sản đông lạnh - phương pháp thử vi sinh vật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN5287:1994
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1994
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
