Tiêu chuẩn ngành 10TCN 421:2000 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm nước ổi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm nước ổi lưu thông trên thị trường và phục vụ xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnhTiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước ổi tự nhiên, nước ổi cô đặc hoặc nước ổi pha chế từ nước ổi cô đặc, được đóng gói trong các loại bao bì kín để tiêu dùng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu cho các ngành chế biến thực phẩm khác.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với nước ổiTiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm nước ổi bao gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của quả ổi chín tự nhiên, không có màu lạ; mùi thơm tự nhiên của quả ổi, không có mùi vị lạ do lên men hay bị biến chất; trạng thái đồng nhất, không bị phân lớp rõ rệt hoặc có tạp chất lạ.
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định cụ thể về hàm lượng chất khô hòa tan (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C), độ axit tổng số (tính theo axit citric), hàm lượng ethanol tối đa cho phép, và các chỉ tiêu hóa học khác để đảm bảo độ nguyên chất của sản phẩm.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng như thiếc (Sn), chì (Pb), đồng (Cu), kẽm (Zn) nhằm đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Sản phẩm nước ổi phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn vi sinh vật, không được chứa các vi khuẩn gây bệnh và nấm men, nấm mốc vượt quá mức quy định.
Để đánh giá sự phù hợp của sản phẩm nước ổi so với các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn viện dẫn và quy định các phương pháp thử cụ thể:
- Phương pháp lấy mẫu: Thực hiện theo các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu thực phẩm và đồ uống đóng hộp để đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
- Xác định các chỉ tiêu cảm quan: Tiến hành đánh giá bằng phương pháp cảm quan thông qua các chuyên gia hoặc hội đồng thử nghiệm trong điều kiện ánh sáng và môi trường tiêu chuẩn.
- Xác định hàm lượng chất khô hòa tan: Sử dụng khúc xạ kế đo ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C hoặc quy đổi kết quả về mức nhiệt độ tiêu chuẩn này.
- Xác định độ axit và các chỉ tiêu hóa lý khác: Áp dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc các phương pháp phân tích công cụ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) tương đương.
Tiêu chuẩn 10TCN 421:2000 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ sở sản xuất, chế biến nước ổi chuẩn hóa quy trình công nghệ, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra và chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NƯỚC ỔI YÊU CẦU KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP THỬ
(Ban hành theo QĐ 56/2000/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/5/2000)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nước ổi thuộc loại nước uống từ quả (Fruit drink), dùng để uống trực tiếp, được chế biến từ ổi chín tươi tốt, có sử dụng đường và một số phụ gia thực phẩm, đóng trong bao bì được ghép kín và thanh trùng.
Nước ổi đóng trong bao bì được sản xuất theo hai loại sau:
1.1. Nước ổi đỏ: Được chế biến từ các giống ổi có thịt quả mầu đỏ.
1.2. Nước ổi trắng: Được chế biến từ các giống ổi có thịt quả mầu trắng.
2.1. Nước ổi phải được sản xuất theo đúng qui trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
2.2. Nguyên vật liệu: Để sản xuất nước ổi, phải sử dụng các nguyên vật liệu sau
2.2.1. Ổi quả: ổi quả phải chín, tươi tốt, có hương thơm rõ, thịt quả trắng hay đỏ, không nhũn nát, không lên men, không bị sâu. Cho phép sử dụng những phần thịt quả còn tốt của những quả bị bầm giập. Không dùng giống ổi quả to, thịt quả cứng, có hương không rõ.
2.2.2. Đường kính: Đường kính trắng loại I, theo TCVN 1695-87
2.2.3. Axit xitric: Theo TCVN 5516-91
2.2.4. Phụ gia thực phẩm: Theo Quyết định số 867-1998/QĐ-BYT của bộ Y tế về việc ban hành "Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực thực phẩm"
2.3. Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm nước ổi phải đạt các chỉ tiêu cảm quan ghi trong bảng I
Bảng I
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Có màu sắc đặc trưng của giống ổi đưa vào sản xuất Nước ổi đỏ: Từ hồng nhạt đến hồng thẫm. Nước ổi trắng: Từ trắng đến trắng ngà cho phép có ánh vàng |
| 2. Mùi vị | Có mùi thơm, vị chua ngọt đặc trưng của nước ổi chín có pha đường đã qua nhiệt, không có mùi vị lạ |
| 3. Hình thái | Thể lỏng đồng nhất, hơi sánh, đục. Khi để lâu thịt quả có thể lắng xuống đáy bao bì, nhưng khi lắc phải phân tán đều, không vón cục hoặc kết tủa thành mạng. |
| 4. Tạp chất |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 56/2000/QĐ-BNN-KHCN về tiêu chuẩn ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5487:1991 (ISO 6636/2 - 1981) rau quả và các sản phẩm chế biến - xác định hàm lượng kẽm bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4411:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định khối lượng tịnh và tỷ lệ theo khối lượng các thành phần trong đồ hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4414:1987 về đồ hộp - xác định hàm lượng chất khô hòa tan bằng khúc xạ kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1981:1988 về đồ hộp - xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp chuẩn độ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4589:1988 (ST SEV 3010 - 81, ST SEV 3012 - 81) về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng axit tổng số và axit bay hơi
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:1991 (ISO 2447 - 1974)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5368:1991 (ISO 3094 - 1974) về sản phẩm rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1976:1988 về đồ hộp - phương pháp xác định hàm lượng kim loại nặng - quy định chung
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1977:1988 (ST SEV 5337 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng đồng bằng phương pháp trắc quang
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1978:1988 (ST SEV 5338 - 85) về đồ hộp - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp trắc quang
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4409:1987 về đồ hộp - phương pháp lấy mẫu
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4410:1987 về đồ hộp - phương pháp thử cảm quan
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4412:1987 về đồ hộp - phương pháp xác định dạng bên ngoài, độ kín và trạng thái mặt trong của hộp
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4413:1987 về đồ hộp - phương pháp chuẩn bị mẫu để phân tích hoá học
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 167:1986 về đồ hộp - bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 280:1968 về đồ hộp rau quả
- 20Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 172:1993 về hộp sắt hàn điện
- 21Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 253:1996 về đồ hộp rau quả - Bao bì thủy tinh - Lọ thủy tinh miệng rộng nắp xoáy và nắp - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3214:1979 về Đồ hộp - Bao bì vận chuyển bằng cactông
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 421:2000 về Nước ổi - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 10TCN421:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 23/05/2000
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
