Điều 30 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
1. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam
Theo quy định tại Hiệp định thuế, Việt Nam có quyền thu thuế thu nhập theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của một đối tượng cư trú của Bên ký kết.
2. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú tại Việt Nam
Theo quy định tại Hiệp định thuế, Việt Nam có quyền thu thuế thu nhập theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản kinh doanh của cơ sở thường trú hoặc chuyển nhượng cơ sở thường trú tại Việt Nam của một đối tượng cư trú của Bên ký kết.
3. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tàu thủy, thuyền, máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế.
Theo quy định tại Hiệp định thuế, thu nhập từ chuyển nhượng tàu thủy, thuyền, máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế (theo quy định tại Điều 16 Thông tư này) do doanh nghiệp vận tải quốc tế của Bên ký kết điều hành không phải nộp thuế tại Việt Nam.
4. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (trực tiếp hoặc gián tiếp) của các nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong một quỹ tín thác hoặc một hợp danh mà giá trị bất động sản chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp.
Trong phần lớn các Hiệp định thuế giữa Việt Nam với các nước đều có quy định theo đó, Việt Nam có quyền thu thuế thu nhập trong trường hợp bên nước ngoài chuyển nhượng vốn trong các doanh nghiệp, các quỹ tín thác hoặc các hợp danh là đối tượng cư trú của Việt Nam mà giá trị bất động sản chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng số tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ lệ giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp là số bình quân đơn giản của các tỷ lệ giá trị bất động sản còn lại trong tổng số giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp trực tiếp hoặc gián tiếp bị chuyển nhượng vốn tại thời điểm chuyển nhượng tài sản, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm chuyển nhượng. Việc xác định giá trị bất động sản được căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính đã được kiểm toán của doanh nghiệp tại thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc năm tính thuế ngay trước năm chuyển nhượng và Báo cáo tình hình tài chính do doanh nghiệp lập tại thời điểm chuyển nhượng.
Trong trường hợp đó, tỷ lệ chủ yếu của giá trị bất động sản trong tổng số tài sản của doanh nghiệp được xác định như sau:
a) Trường hợp tại Hiệp định thuế có quy định cụ thể về tỷ lệ hoặc về tỷ lệ chủ yếu thì theo tỷ lệ quy định tại Hiệp định thuế;
b) Trường hợp tại Hiệp định thuế không quy định cụ thể về tỷ lệ hoặc cách xác định tỷ lệ chủ yếu thì tính chủ yếu được xác định là trên 50%.
Quy định này không áp dụng đối với các Hiệp định thuế không đề cập đến tiêu chí tỷ lệ chủ yếu mà chỉ quy định chung về quyền đánh thuế của nước nơi có bất động sản.
5. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng (trực tiếp hoặc gián tiếp) cổ phần trong một công ty tại Việt Nam.
Tại một số Hiệp định thuế quy định thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của một đối tượng cư trú của Bên ký kết trong một công ty là đối tượng cư trú của Việt Nam phải chịu thuế tại Việt Nam.
6. Nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản khác tại Việt Nam.
Theo quy định tại Hiệp định thuế, thu nhập từ chuyển nhượng các loại tài sản khác với các loại tài sản quy định tại khoản 1 đến khoản 5 Điều này tại Việt Nam của một đối tượng cư trú của Bên ký kết không phải nộp thuế thu nhập tại Việt Nam.
Các quy định về thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản như trên được nêu tại Điều khoản Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản của Hiệp định thuế.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
