Mục 7 Chương 2 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 7. THU NHẬP TỪ LÃI TIỀN CHO VAY
Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
Theo quy định tại Hiệp định thuế, “lãi từ tiền cho vay” là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ hình thức nào, có hoặc không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi nhuận của người đi vay, bao gồm cả khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu công ty, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó.
Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
1. Theo quy định tại Hiệp định thuế, Việt Nam có quyền thu thuế đối với lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam. Trường hợp đối tượng thực hưởng lãi tiền cho vay là đối tượng cư trú của Bên ký kết thì mức thuế suất được áp dụng tại Việt Nam không vượt quá mức thuế suất giới hạn theo quy định của Hiệp định thuế.
Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam là các khoản lãi từ tiền cho vay do bất kỳ một đối tượng cư trú nào của Việt Nam chịu và phải trả, kể cả các khoản lãi được chịu và phải trả bởi Chính phủ Việt Nam và các cơ quan chính quyền địa phương Việt Nam hoặc các cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định của một đối tượng cư trú nước ngoài có tại Việt Nam.
2. Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Bên ký kết thì Bên ký kết có quyền đánh thuế đối với thu nhập đó theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. Việt Nam cũng có quyền thu thuế đối với thu nhập này theo quy định tại pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam, đồng thời thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần đối với khoản thu nhập này quy định tại Mục 20 của Chương này.
3. Trường hợp pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam không quy định việc thu thuế thu nhập đối với loại thu nhập này hoặc thu thuế với một mức thuế suất thấp hơn quy định tại Hiệp định thuế thì đối tượng đó thực hiện nghĩa vụ thuế theo các quy định tại pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam.
Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
1. Theo quy định tại Hiệp định thuế, các quy định về thuế đối với lãi tiền cho vay chỉ áp dụng đối với các đối tượng trực tiếp cho vay, trực tiếp nhận lãi từ tiền cho vay và đồng thời là đối tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay đó - nghĩa là người cho vay.
2. Ngoài một số trường hợp không được hưởng lợi Hiệp định thuế theo quy định tại Điều 10 Thông tư này, các mức thuế suất giảm hoặc việc miễn thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay quy định tại Hiệp định thuế sẽ không áp dụng đối với:
a) Đối tượng nhận khoản thanh toán lãi từ tiền cho vay nhưng không phải là người cho vay;
b) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam trả cho một cơ sở thường trú đặt tại Việt Nam của một đối tượng cư trú của Bên ký kết;
c) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam trả cho một cơ sở thường trú của một công ty khác của Việt Nam đặt tại Bên ký kết;
d) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam trả cho một cơ sở thường trú của một doanh nghiệp của nước thứ ba có tại Bên ký kết;
đ) Tiền cho vay không được chuyển trực tiếp từ tài khoản của bên cho vay là đối tượng cư trú của Bên ký kết.
3. Các quy định về thuế đối với thu nhập từ lãi từ tiền cho vay như trên được nêu tại Điều khoản Lãi từ tiền cho vay của Hiệp định thuế.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
