Mục 4 Chương 2 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 4. THU NHẬP TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Theo quy định tại Hiệp định thuế, thu nhập từ hoạt động kinh doanh là thu nhập của các doanh nghiệp của Bên ký kết (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, không bao gồm các khoản thu nhập được nêu tại Mục 3 và các mục từ Mục 5 đến Mục 19 Chương II Thông tư này.
Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
1. Nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Theo quy định tại Hiệp định thuế, thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước ngoài chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam nếu doanh nghiệp đó có một cơ sở thường trú tại Việt Nam và thu nhập đó liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ sở thường trú đó. Trong trường hợp này, doanh nghiệp đó chỉ bị đánh thuế tại Việt Nam trên phần thu nhập phân bổ cho cơ sở thường trú đó.
2. Định nghĩa cơ sở thường trú
a) Theo quy định tại Hiệp định thuế, “cơ sở thường trú” là một cơ sở kinh doanh cố định của một doanh nghiệp, thông qua đó, doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.
Một doanh nghiệp của Bên ký kết được coi là có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
a.1) Duy trì tại Việt Nam một “cơ sở” như một tòa nhà, một văn phòng hoặc một phần của tòa nhà hay văn phòng đó, một phương tiện hoặc thiết bị, bao gồm cả địa điểm, cơ sở, phương tiện hoặc thiết bị do doanh nghiệp sở hữu, thuê hoặc có quyền sử dụng, kể cả trong trường hợp không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có quyền sử dụng trên thực tế để tiến hành hoạt động kinh doanh;
a.2) Cơ sở này có tính chất cố định, nghĩa là được thiết lập tại một địa điểm xác định và/hoặc được duy trì thường xuyên. Tính cố định của cơ sở kinh doanh không nhất thiết phụ thuộc vào việc cơ sở đó phải được gắn liền với một vị trí địa lý cụ thể trong một độ dài thời gian nhất định;
a.3) Doanh nghiệp tiến hành toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở này.
Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được coi là cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam do đã thỏa mãn ba điều kiện về cơ sở thường trú tại điểm a khoản 2 Điều này.
b) Một doanh nghiệp của một Bên ký kết sẽ được coi là tiến hành hoạt động kinh doanh thông qua một cơ sở thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp chủ yếu sau đây:
b.1) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam: trụ sở điều hành, chi nhánh (như chi nhánh công ty luật, chi nhánh văn phòng nước ngoài, chi nhánh các công ty thuốc lá, chi nhánh ngân hàng), văn phòng (kể cả văn phòng đại diện thương mại nếu có thương lượng, ký kết hợp đồng thương mại), nhà máy, xưởng sản xuất, mỏ, giếng dầu hoặc khí, kho giao nhận hàng hóa, địa điểm thăm dò hoặc khai thác tài nguyên thiên nhiên, hoặc có các thiết bị, phương tiện phục vụ cho việc thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam;
b.2) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một địa điểm xây dựng, một công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp, hoặc tiến hành các hoạt động giám sát liên quan đến các địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp nói trên với điều kiện các địa điểm, công trình hoặc các hoạt động giám sát đó kéo dài hơn một khoảng thời gian được quy định tại từng Hiệp định thuế cụ thể;
Địa điểm, công trình xây dựng hoặc lắp đặt bao gồm địa điểm, công trình xây dựng nhà cửa, đường xá, cầu cống, lắp đặt đường ống, khai quật, nạo vét sông ngòi. Thời gian được tính từ ngày nhà thầu bắt đầu công việc chuẩn bị cho công trình xây dựng tại Việt Nam, như thành lập văn phòng xây dựng, kế hoạch thi công, cho đến khi công trình hoàn thiện, bàn giao toàn bộ tại Việt Nam, kể cả thời gian công trình bị gián đoạn do mọi nguyên nhân.
Các nhà thầu phụ của Bên ký kết tham gia vào các công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp nêu trên cũng được coi là tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua cơ sở thường trú nếu đồng thời thỏa mãn các điều kiện tại điểm a khoản 2 Điều này.
Thời gian thực hiện công trình để xác định cơ sở thường trú cho nhà thầu chính bao gồm tổng cộng thời gian thực hiện các phần hợp đồng của các nhà thầu phụ và thời gian thực hiện của nhà thầu chính.
b.3) Doanh nghiệp đó thực hiện việc cung cấp dịch vụ bao gồm cả dịch vụ tư vấn ở Việt Nam thông qua nhân viên của doanh nghiệp hoặc một đối tượng khác với điều kiện các hoạt động dịch vụ nói trên trong một dự án hoặc các dự án có liên quan, kéo dài tại Việt Nam trong một khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng;
Trường hợp việc cung cấp dịch vụ không kéo dài quá 183 ngày trong một giai đoạn 12 tháng nhưng vẫn thỏa mãn ba điều kiện về cơ sở thường trú tại điểm a khoản 2 Điều này thì việc cung cấp dịch vụ được coi là có một cơ sở thường trú tại Việt Nam.
b.4) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một đại lý môi giới, đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác, nếu các đại lý đó dành toàn bộ hoặc phần lớn hoạt động của mình cho doanh nghiệp đó (đại lý phụ thuộc).
b.5) Doanh nghiệp đó ủy quyền cho một đối tượng tại Việt Nam:
b.5.1) Thẩm quyền thường xuyên thương lượng, ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp đó; hoặc ký các hợp đồng mang tên đối tượng đó nhưng ràng buộc nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của doanh nghiệp đó; hoặc
b.5.2) Không có thẩm quyền thương lượng, ký kết hợp đồng, nhưng có quyền thường xuyên đại diện cho doanh nghiệp đó giao hàng hóa tại Việt Nam.
c) Một doanh nghiệp nước ngoài sẽ được coi là không có cơ sở thường trú tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:
c.1) Doanh nghiệp đó sử dụng các phương tiện chỉ nhằm mục đích lưu kho, trưng bày hàng hóa của doanh nghiệp;
c.2) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một kho hàng hóa chỉ nhằm mục đích lưu kho, trưng bày hoặc để cho một doanh nghiệp khác gia công;
c.3) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hóa hoặc thu thập thông tin cho doanh nghiệp;
c.4) Doanh nghiệp đó có tại Việt Nam một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích tiến hành các hoạt động chuẩn bị hoặc phụ trợ cho doanh nghiệp.
d) Trường hợp một công ty là đối tượng cư trú của Bên ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Việt Nam, hoặc đang tiến hành hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (có thể thông qua cơ sở thường trú hoặc dưới hình thức khác) sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.
Tuy nhiên, trường hợp công ty là đối tượng cư trú của Bên ký kết góp vốn thành lập một doanh nghiệp liên doanh hoặc một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp chế xuất) thì công ty đó sẽ được coi như có một cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu:
d.1) Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thường xuyên thương lượng, ký kết hợp đồng đứng tên công ty đó; hoặc ký các hợp đồng đứng tên doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài nhưng ràng buộc nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của công ty nước ngoài; hoặc
d.2) Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thường xuyên đại diện cho công ty nước ngoài giao hàng hóa tại Việt Nam; hoặc
d.3) Công ty nước ngoài đó có quyền định đoạt đối với cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đó trong quá trình sản xuất kinh doanh (nghĩa là, việc công ty nước ngoài sử dụng các cơ sở vật chất - kỹ thuật của doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) trong quá trình sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không phải trên cơ sở nguyên tắc giá thị trường).
3. Xác định thu nhập chịu thuế của cơ sở thường trú
a) Việc xác định thu nhập chịu thuế của cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài (trừ các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam) được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không thành lập pháp nhân tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;
b) Khi xác định các khoản chi phí mà trụ sở chính của doanh nghiệp nước ngoài hoặc các văn phòng của doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho một cơ sở thường trú tại Việt Nam, cơ sở thường trú sẽ được coi là một doanh nghiệp độc lập cùng tiến hành các hoạt động như nhau hay tương tự trong các điều kiện như nhau hay tương tự và hoàn toàn độc lập với trụ sở chính hoặc các văn phòng của doanh nghiệp nước ngoài. Trong mọi trường hợp, các khoản phân bổ dưới đây của trụ sở chính hoặc các văn phòng của doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho một cơ sở thường trú tại Việt Nam sẽ không được chấp nhận là chi phí được trừ:
b.1) Tiền bản quyền hoặc các khoản thanh toán tương tự cho việc sử dụng sáng chế hoặc các quyền tương tự;
b.2) Tiền hoa hồng cho các dịch vụ hoặc cho các công việc quản lý;
b.3) Lãi tiền vay dưới mọi hình thức.
c) Việc xác định thu nhập chịu thuế của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo các hướng dẫn về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của các pháp nhân tại Việt Nam. Trong mọi trường hợp, các khoản phân bổ dưới đây của trụ sở chính hoặc các văn phòng của ngân hàng nước ngoài phân bổ cho chi nhánh tại Việt Nam của ngân hàng nước ngoài sẽ không được chấp nhận là chi phí được trừ:
c.1) Tiền bản quyền hoặc các khoản thanh toán tương tự cho việc sử dụng sáng chế hoặc các quyền tương tự;
c.2) Tiền hoa hồng cho các dịch vụ hoặc cho các công việc quản lý.
Các quy định về thuế đối với thu nhập kinh doanh như trên được nêu tại Điều khoản Thu nhập kinh doanh của Hiệp định thuế.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
