Mục 2 Chương 3 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 2. QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG MAP
Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP bao gồm các giai đoạn sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP (từ người nộp thuế và cơ quan thuế nước ngoài).
2. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP.
3. Trao đổi quan điểm, đàm phán MAP và xác nhận kết quả trao đổi bằng văn bản của người nộp thuế.
4. Kết thúc và thực hiện MAP.
Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP từ người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam:
a) Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị áp dụng MAP đến Cục Thuế. Hồ sơ bao gồm:
a.1) Văn bản đề nghị áp dụng thủ tục thỏa thuận song phương theo mẫu số 01/DTA-MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2) Báo cáo tài chính và tờ khai thuế liên quan đến đề nghị áp dụng MAP;
a.3) Tài liệu liên quan đến thông báo xác định nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế nước ngoài hoặc của cơ quan thuế Việt Nam;
a.4) Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế của kỳ tính thuế đề nghị áp dụng MAP (đối với MAP về xác định giá chuyển nhượng);
a.5) Thông tin, tài liệu, hợp đồng, mô tả chi tiết thực tế về giao dịch, hoạt động liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và cơ sở lập luận của người đề nghị áp dụng MAP về điều khoản Hiệp định thuế mà cơ quan thuế nước ngoài áp dụng chưa phù hợp với quy định của Hiệp định thuế, phân tích của người đề nghị liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;
a.6) Tài liệu chứng minh việc nộp thuế trong trường hợp người đề nghị đã nộp số thuế liên quan đến đề nghị áp dụng MAP;
a.7) Bản sao văn bản đề nghị áp dụng thủ tục MAP và các tài liệu kèm theo trong trường hợp người đề nghị đã hoặc sẽ nộp đề nghị áp dụng MAP cho cơ quan thuế nước ngoài;
a.8) Bản sao văn bản đề nghị khiếu nại và tài liệu kèm theo trong trường hợp người đề nghị đã hoặc sẽ nộp văn bản khiếu nại theo cơ chế giải quyết khiếu nại khác trong và ngoài Việt Nam và kết quả giải quyết khiếu nại (nếu có).
b) Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị áp dụng MAP từ người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam, Cục Thuế thực hiện MAP với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định của Hiệp định thuế và trình tự, thủ tục được hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp người nộp thuế không thể cung cấp đủ thông tin, tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ đề nghị áp dụng MAP, đề nghị người nộp thuế có văn bản giải trình theo mẫu số 01/DTA-MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để Cục Thuế xem xét, quyết định.
2. Tiếp nhận đề nghị MAP từ cơ quan thuế Bên ký kết:
Trường hợp nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam nhận được đề nghị MAP do cơ quan thuế của Bên ký kết gửi, nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam gửi nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết thư xác nhận đã nhận được đề nghị áp dụng MAP.
Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
1. Đối với hồ sơ đề nghị MAP từ người nộp thuế:
a) Rà soát hồ sơ đề nghị MAP
Cục Thuế kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, làm rõ các thông tin, tài liệu cần thiết để xác định việc đề nghị MAP có thuộc phạm vi, điều kiện áp dụng MAP theo Hiệp định thuế hay không.
Khi kết thúc rà soát, Cục Thuế:
a.1) Thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận đề nghị áp dụng MAP theo mẫu số 02/MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc
a.2) Thông báo việc từ chối đề nghị áp dụng MAP theo mẫu số 03/MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc
a.3) Ban hành Thông báo đề nghị bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
b) Cục Thuế thực hiện việc phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng MAP trên cơ sở xem xét tổng hợp các thông tin, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, đối chiếu với quy định của Hiệp định thuế và pháp luật thuế trong nước để đánh giá tính hợp lý, đầy đủ và có căn cứ của đề nghị. Trong quá trình này, Cục Thuế có thể yêu cầu người nộp thuế hoặc nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết Hiệp định thuế bổ sung thông tin, tài liệu, đồng thời chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin, bằng chứng thực tế, cũng như tham khảo thông lệ quốc tế và kinh nghiệm xử lý các trường hợp MAP tương tự nhằm bảo đảm việc giải quyết hồ sơ khách quan, phù hợp với quy định pháp luật và chuẩn mực quốc tế.
2. Đối với đề nghị MAP từ cơ quan thuế Bên ký kết
a) Cục Thuế thực hiện trao đổi với cơ quan thuế Bên ký kết để giải quyết đề nghị MAP theo quy định của Hiệp định thuế liên quan;
b) Người nộp thuế tại Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của Cục Thuế phục vụ việc giải quyết đề nghị MAP.
Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
1. Giải quyết đơn phương là việc Cục Thuế xác định đề nghị MAP của người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam phù hợp với các quy định của Hiệp định thuế có liên quan và không cần tiến hành trao đổi bản quan điểm, đàm phán với cơ quan thuế Bên ký kết.
2. Cục Thuế thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế Bên ký kết trong trường hợp đề nghị áp dụng MAP đã được giải quyết đơn phương.
Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
1. Trao đổi bản quan điểm: Cục Thuế trao đổi với nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết bản quan điểm của mỗi Bên để giải quyết việc đánh thuế không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế liên quan.
2. Đàm phán MAP: Sau khi trao đổi các bản quan điểm, trường hợp chưa đạt được thỏa thuận thông qua trao đổi bằng văn bản, Cục Thuế tiến hành đàm phán với nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua điện thoại.
3. Trường hợp đề nghị MAP từ phía người nộp thuế: sau khi kết thúc quá trình trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và hai nhà chức trách có thẩm quyền đạt được thỏa thuận chung, Cục Thuế gửi văn bản đề nghị người nộp thuế có ý kiến phản đối hoặc không phản đối đối với dự thảo thỏa thuận chung nêu trên.
Trường hợp thỏa thuận chung không giải quyết được việc đánh thuế trùng hoặc việc đánh thuế không phù hợp với quy định của Hiệp định thuế đối với trường hợp của người nộp thuế, Cục Thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế biết.
Người nộp thuế không được chỉ chấp nhận một phần dự thảo thỏa thuận chung (một số vấn đề hoặc kỳ tính thuế nhất định tại dự thảo thỏa thuận chung). Trong trường hợp phức tạp, Cục Thuế và nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết nhận thấy khó đạt được thỏa thuận chung thì có thể chia thỏa thuận đề xuất thành các phần khác nhau.
Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
Hồ sơ đề nghị MAP kết thúc trong các trường hợp sau:
1. Giải quyết đơn phương theo hướng dẫn tại Điều 62 của Thông tư này.
2. Rút đề nghị MAP
a) Cục Thuế thực hiện kết thúc hồ sơ MAP trong trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị rút hồ sơ MAP hoặc khi nhận được thông báo từ nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết về việc người nộp thuế của Bên ký kết đã rút đề nghị MAP;
b) Việc rút đề nghị MAP có thể diễn ra tại bất kỳ thời điểm nào trước khi thỏa thuận chung về MAP được ký kết. Người nộp thuế không được rút một phần hoặc từng phần của đề nghị MAP.
3. Đề nghị áp dụng MAP được kết thúc trên cơ sở kết quả đàm phán giữa nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết.
4. Bất kỳ lý do nào khác khiến hồ sơ đề nghị MAP không thể được giải quyết, có thể bao gồm các lý do sau: người nộp thuế bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt tồn tại; hoặc dù đã đạt được thỏa thuận MAP nhưng không thể thực hiện được theo quy định của hiệp định thuế liên quan hoặc pháp luật thuế trong nước của một trong hai Bên ký kết.
Cục Thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế theo mẫu số 04/MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này khi kết thúc hồ sơ MAP.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
