Mục 2 Chương 4 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 2. QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG APA
Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
Trước khi nộp hồ sơ chính thức, người nộp thuế có thể đề nghị cơ quan thuế thực hiện họp tham vấn để trao đổi sơ bộ về phạm vi giao dịch, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, hồ sơ, tài liệu và các thông tin, dữ liệu liên quan đến đề nghị áp dụng APA. Họp tham vấn không phải là thủ tục bắt buộc trước khi nộp hồ sơ đề nghị áp dụng APA.
Việc giải quyết đề nghị áp dụng APA được thực hiện theo trình tự sau:
1. Nộp hồ sơ chính thức.
2. Rà soát, phân tích và xây dựng phương án đàm phán.
3. Trao đổi, đàm phán các nội dung APA.
4. Ký kết và lưu hành APA.
Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
1. Người nộp thuế nộp đề nghị áp dụng APA chính thức theo Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hồ sơ đề nghị áp dụng APA được lập bằng ngôn ngữ tiếng Việt; trường hợp hồ sơ đề nghị áp dụng APA song phương, đa phương thì hồ sơ được lập bằng ngôn ngữ tiếng Việt và có bản dịch bằng tiếng Anh; đối với các tài liệu gốc được viết bằng ngôn ngữ khác thì phải có bản dịch tiếng Việt và bản dịch tiếng Anh (đối với hồ sơ APA song phương, đa phương) gửi kèm bản tài liệu gốc. Người nộp thuế ký tên, đóng dấu trên bản dịch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch.
Trường hợp hồ sơ có số lượng đính kèm lớn và việc dịch toàn bộ nội dung sang tiếng Việt để gửi cùng thời hạn với hồ sơ đề nghị áp dụng APA là không phù hợp, người nộp thuế phải tóm tắt nội dung, giải trình lý do và nêu rõ địa điểm và phương thức lưu giữ tài liệu để cơ quan thuế có thể tiếp cận và tìm hiểu khi có yêu cầu.
3. Đối với APA song phương, đa phương, nội dung thông tin, dữ liệu trong hồ sơ được nộp cho cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế nước ngoài phải thống nhất và không ít hơn các thông tin, dữ liệu được quy định tại Điều này.
Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
1. Cơ quan thuế tiến hành rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA của người nộp thuế nhằm kiểm tra, đối chiếu, xác định và đánh giá tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp; trên cơ sở đó xác định phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và đối tượng so sánh phù hợp để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận đối với các giao dịch thuộc phạm vi đề nghị áp dụng APA.
2. Trong quá trình rà soát và phân tích, cơ quan thuế có thể áp dụng các biện pháp sau:
a) Yêu cầu người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan giải trình, làm rõ các thông tin trong hồ sơ đề nghị áp dụng APA;
b) Áp dụng các biện pháp quản lý thuế đối với người nộp thuế để xác minh tính đầy đủ, chính xác, hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các thông tin, tài liệu do người nộp thuế cung cấp.
3. Trong quá trình rà soát, phân tích hồ sơ, các cuộc họp hoặc khảo sát thực tế tại trụ sở người nộp thuế do cơ quan thuế và người nộp thuế lập thành Biên bản ghi nhận kết quả; đại diện cơ quan thuế phụ trách xử lý hồ sơ APA hoặc Trưởng đoàn khảo sát chịu trách nhiệm ký Biên bản.
4. Đối với hồ sơ áp dụng APA song phương hoặc đa phương, nếu cơ quan thuế Bên ký kết yêu cầu người nộp thuế cung cấp, giải trình thông tin, dữ liệu (không phân biệt thông tin, dữ liệu thuộc hồ sơ nộp ban đầu hay bổ sung), người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các tài liệu này cho cơ quan thuế nhằm đảm bảo nhà chức trách có thẩm quyền của các cơ quan thuế tham gia trong APA đều được cung cấp thông tin thống nhất và đủ để giải quyết hồ sơ.
5. Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ, cơ quan thuế cần thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế Bên ký kết thì người nộp thuế cũng sẽ được thông báo khái quát về nội dung thông tin được trao đổi và thông tin khi tiếp nhận sẽ được sử dụng làm tài liệu, bằng chứng trong đàm phán, ký kết APA trừ trường hợp thông tin thuộc diện không được tiết lộ cho người nộp thuế theo quy định về trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế. Thông tin được trao đổi phải được bảo mật theo quy định tại khoản 5 Điều 55 Thông tư này.
Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
1. Người nộp thuế là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam đề nghị áp dụng APA song phương, đa phương và cần cơ quan thuế thực hiện việc liên lạc, xúc tiến với cơ quan thuế Bên ký kết để thảo luận, đàm phán thì khi nộp hồ sơ chính thức phải điền các thông tin theo Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các thông tin:
a) Giải thích lý do đề nghị áp dụng APA song phương hoặc đa phương;
b) Tóm tắt lý do đề nghị thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương;
c) Các chứng từ, tài liệu do cơ quan thuế Bên ký kết lưu hành có liên quan (bao gồm nhưng không hạn chế đối với: thông báo hoặc quyết định về truy thu, điều chỉnh nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến đánh thuế trùng đối với thu nhập từ giao dịch liên kết).
2. Sau khi nhận được đề nghị thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương và hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức, nhà chức trách có thẩm quyền của Cục Thuế thực hiện việc liên lạc, trao đổi với nhà chức trách có thẩm quyền của cơ quan thuế Bên ký kết theo quy định về thủ tục thỏa thuận song phương theo hiệp định thuế có liên quan.
Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
1. Cơ quan thuế thực hiện trao đổi, đàm phán nội dung APA với người nộp thuế trong trường hợp đề nghị áp dụng APA đơn phương hoặc với cơ quan thuế Bên ký kết trong trường hợp đề nghị áp dụng APA song phương, đa phương nhằm thống nhất phương pháp xác định giá giao dịch liên kết, đối tượng so sánh, các giả định trọng yếu và các nội dung khác thuộc phạm vi APA.
Việc trao đổi, đàm phán được thực hiện thông qua các hình thức họp, gặp mặt trực tiếp, điện thoại, truyền hình trực tuyến hoặc trao đổi văn bản. Kết quả của từng lần trao đổi, đàm phán được các bên tham gia ghi nhận bằng văn bản.
2. Trong quá trình trao đổi, đàm phán song phương, đa phương giữa các cơ quan thuế có liên quan, trường hợp cần thiết và được Cục Thuế và cơ quan thuế Bên ký kết chấp thuận, người nộp thuế có thể cử đại diện tham dự theo thư mời của cơ quan thuế để giải trình về các vấn đề liên quan.
Cơ quan thuế trao đổi với người nộp thuế về tiến độ xử lý hồ sơ và có thể thông báo các thông tin tóm tắt về kết quả đàm phán cho người nộp thuế phù hợp với quy định về bảo mật thông tin và phạm vi trao đổi với cơ quan thuế Bên ký kết; đồng thời có thể yêu cầu người nộp thuế giải trình các nội dung có liên quan.
3. Trong quá trình trao đổi, đàm phán hồ sơ APA mới hoặc hồ sơ đề nghị gia hạn APA, cơ quan thuế có thể tham khảo các thông tin, dữ liệu và nội dung đã trao đổi trong quá trình xử lý hồ sơ APA trước đó nếu phù hợp với tình hình thực tế của người nộp thuế và giai đoạn đề nghị áp dụng APA.
Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
1. Cơ quan thuế dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA khi phát sinh một trong các trường hợp sau:
a) Việc tiếp tục giải quyết đề nghị áp dụng APA không đáp ứng được các nguyên tắc áp dụng APA quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Các bên liên quan không thống nhất được nội dung APA trước khi kết thúc giai đoạn đề nghị áp dụng APA;
c) Cơ quan thuế sử dụng các biện pháp quản lý thuế và phát hiện người nộp thuế cung cấp thông tin sai, không đầy đủ hoặc không trung thực có ảnh hưởng đến việc xác định giá giao dịch liên kết hoặc kết quả APA mà người nộp thuế không có căn cứ, tài liệu phù hợp để giải trình hoặc chứng minh;
d) Người nộp thuế hoặc cơ quan thuế đối tác đề nghị dừng giải quyết đề nghị áp dụng APA.
2. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế (đối với APA đơn phương) hoặc cho người nộp thuế, đồng thời thông báo hoặc xác nhận với cơ quan thuế nước ngoài (đối với APA song phương hoặc đa phương) về việc dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA.
Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
1. Dự thảo APA sau khi đã được cơ quan thuế và người nộp thuế hoặc các cơ quan thuế có liên quan thống nhất toàn bộ nội dung được gọi là dự thảo cuối cùng và được ký kết, lưu hành.
2. Bản dự thảo APA cuối cùng phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Tên, địa chỉ của các bên liên kết tham gia APA;
b) Mô tả các giao dịch liên kết thuộc phạm vi APA;
c) Phương pháp xác định giá giao dịch liên kết làm cơ sở tính thuế, cách thức xác định, tính toán các số liệu về mức giá, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận thuần và tỷ lệ phân bổ lợi nhuận làm cơ sở tính thuế có liên quan đến giao dịch liên kết thuộc diện áp dụng APA (bao gồm cả khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn nếu phù hợp);
d) Các giả định có thể gây ảnh hưởng trọng yếu, dự kiến, tác động đến quá trình thực hiện APA (bao gồm cả các nội dung phân tích, dự báo);
d) Các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của người nộp thuế;
e) Các quy định về trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan thuế;
g) Quy định về hiệu lực áp dụng;
h) Các quy định khác phù hợp với các quy định pháp lý về việc thực hiện nghĩa vụ thuế có liên quan đến thỏa thuận APA;
i) Các phụ lục (nếu có).
3. Đối với trường hợp APA đơn phương, dự thảo cuối cùng sẽ được cơ quan thuế gửi kèm văn bản thông báo về việc ký kết chính thức; người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thực hiện ký, đóng dấu vào bản dự thảo APA cuối cùng và gửi lại cho cơ quan thuế để ký và lưu hành.
4. Đối với trường hợp APA song phương hoặc đa phương, Cục Thuế lập dự thảo cuối cùng dựa trên các điều khoản đã được thống nhất giữa Cục Thuế và cơ quan thuế Bên ký kết và gửi cho người nộp thuế kèm công văn yêu cầu người nộp thuế trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận nội dung bản dự thảo cuối cùng. Nhà chức trách có thẩm quyền của các cơ quan thuế tham gia APA thực hiện ký kết APA song phương, đa phương. Cục Thuế có trách nhiệm thông báo và triển khai việc thực hiện APA song phương hoặc đa phương.
5. Ngôn ngữ chính thức được sử dụng trong văn bản APA đơn phương là tiếng Việt; trong APA song phương hoặc đa phương là tiếng Anh, kèm bản dịch tiếng Việt.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
