Mục 3 Chương 4 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 3. THỰC HIỆN APA
Điều 77. Việc điều chỉnh thu nhập chịu thuế trong quá trình thực hiện APA
1. Trong thời gian APA có hiệu lực, người nộp thuế thực hiện việc điều chỉnh thu nhập chịu thuế phù hợp với mức giá, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận thuần hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận đã được quy định tại APA để thực hiện kê khai, nộp thuế theo quy định.
2. Trường hợp trong quá trình thực hiện APA, nếu có phát sinh các sự kiện làm thay đổi hoặc không còn đáp ứng các giả định trọng yếu của APA đã ký kết, người nộp thuế có trách nhiệm kịp thời báo cáo với cơ quan thuế và đề nghị sửa đổi hoặc hủy bỏ APA theo quy định tại Điều 79 và Điều 80 Thông tư này.
3. Trong thời gian APA có hiệu lực, người nộp thuế có trách nhiệm định kỳ cung cấp báo cáo tuân thủ APA và các thông tin, tài liệu liên quan để cơ quan thuế theo dõi, giám sát việc thực hiện APA trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Báo cáo tuân thủ APA hàng năm bao gồm tối thiểu các nội dung sau:
a) Việc áp dụng phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và việc thực hiện các điều khoản APA trong kỳ tính thuế;
b) Kết quả thực hiện các giao dịch thuộc phạm vi APA so với mức giá, tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ phân bổ lợi nhuận hoặc các chỉ tiêu đã được thống nhất tại APA;
c) Thông tin tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và các thông tin liên quan đến giao dịch thuộc phạm vi APA theo nội dung APA đã ký kết;
d) Việc tiếp tục đáp ứng các giả định trọng yếu của APA và các thay đổi trọng yếu (nếu có) có ảnh hưởng đến APA.
Điều 78. Gia hạn APA
1. APA có thể được gia hạn không quá 03 năm.
2. APA có thể được xem xét gia hạn trong trường hợp:
a) Phạm vi giao dịch liên kết và các bên liên kết không có thay đổi mang tính trọng yếu;
b) Các giả định không có thay đổi mang tính trọng yếu;
c) Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn hoặc tỷ suất lợi nhuận làm cơ sở phân tích so sánh vẫn phù hợp để tiếp tục áp dụng trong giai đoạn đề nghị gia hạn trên cơ sở các giả định trọng yếu của APA.
3. Thủ tục gia hạn APA:
a) Người nộp thuế đề nghị gia hạn APA nộp đề nghị theo Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và nộp hồ sơ gia hạn APA cho cơ quan thuế trước khi APA đã ký kết hết hạn ít nhất 6 tháng;
b) Thủ tục giải quyết hồ sơ gia hạn APA được thực hiện tương tự như thủ tục đề nghị áp dụng APA chính thức.
Điều 79. Sửa đổi APA
1. Việc sửa đổi APA được thực hiện trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế hoặc cơ quan thuế.
2. Các trường hợp sửa đổi APA:
a) Các giả định trọng yếu có thay đổi làm ảnh hưởng đến việc thực hiện APA;
b) Thay đổi của pháp luật có tác động tới APA;
c) Nhà chức trách có thẩm quyền của cơ quan thuế Bên ký kết đề nghị sửa đổi APA và được Cục Thuế chấp thuận.
3. Thủ tục giải quyết đề nghị sửa đổi APA được thực hiện tương tự như thủ tục giải quyết đề nghị áp dụng APA.
Điều 80. Hủy bỏ APA
1. APA có thể bị hủy bỏ trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế hay bất kỳ bên liên kết nào liên quan tới giao dịch liên kết không tuân thủ theo các điều khoản và điều kiện của APA;
b) Người nộp thuế có sai sót hoặc có lỗi trọng yếu trong hồ sơ đề nghị áp dụng APA làm ảnh hưởng đến việc thực hiện APA;
c) Người nộp thuế và cơ quan thuế không thống nhất được nội dung sửa đổi APA;
d) Người nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ báo cáo, cung cấp thông tin theo APA theo yêu cầu của cơ quan thuế, làm ảnh hưởng đến việc theo dõi, giám sát hoặc thực hiện APA;
đ) Cơ quan thuế Bên ký kết đề nghị hủy bỏ APA và được Cục Thuế chấp thuận;
e) Người nộp thuế nộp hồ sơ xin hủy bỏ APA với lý do hợp lý.
2. Người nộp thuế đề nghị hủy bỏ APA nộp đề nghị theo Mẫu số 01/APA-ĐN tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cơ quan thuế ban hành văn bản thông báo về việc hủy bỏ APA. Văn bản này bao gồm các nội dung:
a) Lý do hủy bỏ;
b) Ngày hiệu lực của việc hủy bỏ APA.
4. Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch được đề cập tại APA bị hủy bỏ theo quy định hiện hành về xác định giá giao dịch liên kết kể từ ngày việc hủy bỏ APA có hiệu lực.
Điều 81. Thu hồi APA
1. APA có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế cố ý cung cấp thông tin sai hoặc có hành vi gian lận làm ảnh hưởng đến việc xác định, ký kết hoặc thực hiện APA;
b) Cơ quan thuế Bên ký kết đề nghị thu hồi APA và được Cục Thuế chấp thuận.
2. Cơ quan thuế ban hành văn bản thông báo về việc thu hồi APA. Văn bản thông báo bao gồm các nội dung sau:
a) Lý do thu hồi;
b) Ngày việc thu hồi APA có hiệu lực (tính từ ngày đầu tiên của giai đoạn áp dụng APA).
3. Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế phát sinh từ các giao dịch thuộc phạm vi APA bị thu hồi theo quy định hiện hành về xác định giá giao dịch liên kết kể từ ngày việc thu hồi APA có hiệu lực.
Điều 82. Bảo mật thông tin
1. Cơ quan thuế, người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm bảo mật thông tin, dữ liệu được sử dụng trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ APA theo quy định về bảo mật thông tin người nộp thuế tại Điều 7 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, các văn bản hướng dẫn thi hành và Hiệp định thuế có liên quan.
2. Các thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp trong quá trình đề nghị, trao đổi, đàm phán, ký kết, sửa đổi, gia hạn và thực hiện APA được cơ quan thuế quản lý và sử dụng phục vụ quá trình xử lý, theo dõi và giám sát việc thực hiện APA; không được sử dụng trực tiếp làm chứng cứ, chứng từ hoặc căn cứ phục vụ hoạt động kiểm tra hoặc ấn định thuế đối với người nộp thuế, trừ trường hợp thông tin, dữ liệu đã được người nộp thuế công khai hoặc được cơ quan thuế thu thập từ các nguồn thông tin độc lập theo quy định của pháp luật.
Điều 83. Hiệu lực APA
1. APA đã ký kết sẽ có hiệu lực ràng buộc đối với cơ quan thuế và người nộp thuế.
2. Người nộp thuế có thể đề nghị áp dụng APA cho giai đoạn liên tục tối đa 05 năm tính thuế kể từ năm nộp hồ sơ đề nghị áp dụng APA hoặc năm tính thuế liền kề sau đó, nhưng không vượt quá số năm thực tế người nộp thuế đã hoạt động sản xuất kinh doanh và kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam.
3. Thời gian có hiệu lực của APA đã ký kết tối đa là 03 năm tính thuế kể từ kỳ tính thuế mà APA được ký kết hoặc từ năm liền kề sau năm ký kết theo nội dung được cơ quan thuế và người nộp thuế thống nhất trong APA.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
