Mục 2 Chương 2 Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Mục 2. TỪ CHỐI ÁP DỤNG HIỆP ĐỊNH THUẾ
Điều 10. Một số trường hợp từ chối áp dụng Hiệp định thuế trên cơ sở nguyên tắc hưởng lợi Hiệp định thuế
Trừ khi được quy định khác tại Hiệp định thuế về giới hạn hưởng lợi Hiệp định thuế, cơ quan thuế Việt Nam sẽ từ chối đề nghị áp dụng Hiệp định thuế trong các trường hợp sau:
1. Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế đối với số thuế đã phát sinh quá ba năm trước thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế. Thời điểm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế là ngày người đề nghị nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Khi mục đích chính của các hợp đồng hoặc các thỏa thuận là để được hưởng miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định thuế.
3. Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế không phải là người chủ sở hữu thực hưởng của khoản thu nhập mà số thuế liên quan đến khoản thu nhập đó được đề nghị miễn, giảm theo Hiệp định thuế. Người chủ sở hữu thực hưởng có thể là một cá nhân, một công ty hoặc một tổ chức nhưng phải là đối tượng có quyền sở hữu và kiểm soát đối với thu nhập, tài sản, hoặc các quyền tạo ra thu nhập. Khi xem xét để xác định một đối tượng là một người chủ sở hữu thực hưởng, cơ quan thuế sẽ xem xét toàn bộ các yếu tố và hoàn cảnh liên quan đến đối tượng đó trên cơ sở nguyên tắc "bản chất quyết định hình thức" vì mục tiêu của Hiệp định thuế là tránh đánh thuế hai lần, ngăn ngừa việc trốn lậu thuế và không tạo cơ hội cho việc không đánh thuế tại cả hai Bên ký kết. Người đề nghị áp dụng Hiệp định thuế không được coi là người chủ sở hữu thực hưởng nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Khi người đề nghị là một đối tượng không cư trú phân phối hơn 50% thu nhập của mình cho một đối tượng cư trú của nước thứ ba trong phạm vi 12 tháng kể từ khi nhận được thu nhập;
b) Khi người đề nghị là một đối tượng không cư trú không có (hoặc hầu như không có) bất kỳ hoạt động kinh doanh nào trừ quyền sở hữu đối với tài sản hoặc các quyền tạo ra thu nhập;
c) Khi người đề nghị là một đối tượng không cư trú có hoạt động kinh doanh, nhưng số lượng tài sản, quy mô kinh doanh hoặc số lượng nhân viên không tương xứng với thu nhập nhận được;
d) Khi người đề nghị là một đối tượng không cư trú không có (hoặc hầu như không có) quyền kiểm soát hoặc định đoạt và không phải gánh chịu hoặc gánh chịu rất ít rủi ro đối với thu nhập, hoặc tài sản hoặc các quyền tạo ra thu nhập;
đ) Khi các thỏa thuận cho vay hoặc cung cấp bản quyền hoặc cung cấp dịch vụ kỹ thuật giữa người đề nghị là một đối tượng không cư trú và các đối tượng tại Việt Nam bao gồm các điều kiện và điều khoản trong một thỏa thuận khác mà người đề nghị đang có với một bên thứ ba nhưng trong thỏa thuận khác đó người đề nghị là người nhận khoản vay, bản quyền hoặc dịch vụ kỹ thuật;
e) Khi người đề nghị là một đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập hoặc thu thuế thu nhập với mức thuế suất thấp (dưới 10%) không phải vì các lý do khuyến khích đầu tư được quy định tại Hiệp định thuế;
g) Khi người đề nghị là một đại lý, một công ty trung gian (trừ trường hợp một đại lý, một công ty trung gian đề nghị áp dụng Hiệp định thuế theo ủy quyền của một chủ sở hữu thực hưởng).
Một đại lý trung gian hoặc một công ty trung gian là một công ty được thành lập tại một Bên ký kết chỉ để có một hình thức pháp lý cần thiết tồn tại chỉ cho mục đích tránh hoặc giảm thuế hoặc chuyển lợi nhuận mà không tham gia vào các hoạt động kinh doanh thiết yếu như sản xuất, thương mại hoặc cung cấp dịch vụ.
Thông tư 95/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam; hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương; hướng dẫn áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: 95/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế, MAP, APA
- Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế trong việc thực hiện các quy định của Hiệp định thuế, giải quyết MAP, APA
- Điều 7. Phương thức nộp hồ sơ đề nghị MAP và APA
- Điều 13. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 14. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- Điều 15. Định nghĩa vận tải quốc tế
- Điều 16. Xác định đối tượng thực hiện đối với thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 17. Xác định thu nhập từ vận tải quốc tế
- Điều 18. Định nghĩa tiền lãi cổ phần
- Điều 19. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 20. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền lãi cổ phần
- Điều 21. Định nghĩa lãi từ tiền cho vay
- Điều 22. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 23. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ lãi tiền cho vay
- Điều 24. Định nghĩa tiền bản quyền
- Điều 25. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 26. Xác định đối tượng thực hưởng đối với thu nhập từ tiền bản quyền
- Điều 27. Định nghĩa phí dịch vụ kỹ thuật
- Điều 28. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật
- Điều 29. Định nghĩa thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 30. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
- Điều 31. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 32. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập
- Điều 33. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 34. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc
- Điều 35. Định nghĩa thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 36. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ thù lao giám đốc
- Điều 37. Định nghĩa thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 38. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ và vận động viên
- Điều 39. Định nghĩa thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 40. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương hưu
- Điều 41. Định nghĩa thu nhập từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 42. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 43. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương hưu từ hoạt động phục vụ Chính phủ
- Điều 44. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập tiền lương và tiền lương hưu từ hoạt động kinh doanh của Chính phủ
- Điều 45. Định nghĩa thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 46. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của sinh viên, thực tập sinh và học sinh học nghề
- Điều 47. Định nghĩa thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 48. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của giáo viên, giáo sư và người nghiên cứu
- Điều 51. Biện pháp khấu trừ thuế
- Điều 52. Biện pháp khấu trừ số thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế tại Bên ký kết
- Điều 53. Biện pháp khấu trừ gián tiếp
- Điều 54. Giải quyết tranh chấp trong việc áp dụng Hiệp định thuế
- Điều 55. Trao đổi thông tin
- Điều 56. Hỗ trợ thu thuế
- Điều 57. Miễn trừ đối với các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự
- Điều 59. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng MAP
- Điều 60. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 61. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP
- Điều 62. Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP
- Điều 63. Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế
- Điều 64. Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP
- Điều 66. Đối tượng đề nghị áp dụng APA
- Điều 67. Giao dịch được đề nghị áp dụng APA
- Điều 68. Hình thức APA
- Điều 69. Thẩm quyền giải quyết hồ sơ APA
- Điều 70. Trình tự giải quyết đề nghị áp dụng APA
- Điều 71. Nộp hồ sơ chính thức
- Điều 72. Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng APA
- Điều 73. Thủ tục thỏa thuận song phương
- Điều 74. Trao đổi, đàm phán nội dung APA
- Điều 75. Dừng giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA trước khi ký kết
- Điều 76. Ký kết và lưu hành APA
